Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nóng chảy/đông đặc (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Nóng chảy/đông đặc (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Q=λm
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:
Hình 1
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện, tại thời điểm , thấy số chỉ của cân là 60 g.

Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm , số chỉ của cân tăng đến 87 g.

Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0 ℃.
b)
Quá trình nước đá đang tan là quá trình tỏa nhiệt.
c)
Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là J/kg.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, có thể tiến hành thí nghiệm ở áp suất tiêu chuẩn 1 atm theo sơ đồ nguyên lí như hình vẽ. Dòng điện làm nóng dây điện trở trong một nhiệt lượng kế và làm nước đá nóng chảy. Lượng nước thu được sau khi toàn bộ nước đá nóng chảy được đem đi cân thì thấy nó có khối lượng 15,0 g. Công suất điện tiêu thụ được xác định bằng oát kế là 24,0 W. Thời gian đun được xác định bằng đồng hồ là 180 s. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Nước đá nóng chảy ở nhiệt độ 273 K.
b)
Trong quá trình nước đá nóng chảy, nhiệt độ nước trong nhiệt lượng kế không thay đổi.
c)
Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở là 4320 J.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được là J/kg.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát quá trình nóng chảy và tăng nhiệt độ của một mẫu chất rắn khối lượng . Mẫu chất được đặt trong một bình nhiệt lượng kế và được cấp nhiệt liên tục bởi một thiết bị đun có công suất không đổi . Nhóm tiến hành ghi nhận nhiệt độ của mẫu theo thời gian và thu được bảng số liệu sau:



Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a)
Dựa vào bảng số liệu, ở áp suất tiêu chuẩn, mẫu chất rắn này bắt đầu nóng chảy từ thời điểm phút và quá trình nóng chảy hoàn toàn kết thúc tại thời điểm phút.
b)
Trong giai đoạn từ thời điểm phút đến thời điểm phút, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử cấu tạo nên khối chất không thay đổi, thế năng phân tử tăng.
c)
Có thể kết luận nhiệt dung riêng của mẫu chất này ở trạng thái rắn nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nó ở trạng thái lỏng.
d)
Nhiệt lượng mà thiết bị đun đã cung cấp chỉ riêng cho quá trình nóng chảy từ thời điểm phút đến thời điểm phút của mẫu chất này là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Một học sinh làm thí nghiệm “Làm đá từ nước muối” với các bước như sau:

Bước 1: Pha nước muối đặc và đựng trong bình thủy tinh.

Bước 2: Cho bình nước muối đặc vào trong tủ lạnh một thời gian đủ dài.

Bước 3: Lấy bình nước muối ra khỏi tủ lạnh và đặt một ống nghiệm chứa nước vào trong nước muối, như hình vẽ bên.

Bước 4: Quan sát trạng thái (thể) của nước trong ống nghiệm và ghi lại dữ liệu nhiệt độ của nước muối và nước vào bảng bên dưới theo thời gian.

Trong suốt thí nghiệm, nước muối dù ở nhiệt độ thấp vẫn ở trạng thái lỏng.
Hình 1
Hình 2
Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a)
Nước muối tỏa nhiệt và nước thu nhiệt.
b)
Trong phút thứ ba và thứ tư, tổng thế năng phân tử nước (ở thể lỏng và rắn) trong ống nghiệm tăng.
c)
Nhiệt độ nóng chảy của nước muối lớn hơn .
d)
Học sinh nhận thấy rằng nước muối nóng lên chậm hơn nước nguội đi; và dựa vào điều này, học sinh kết luận: “Nhiệt dung riêng của nước muối lớn hơn nhiệt dung riêng của nước”.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Cho nước đá ở vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở . Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là , nhiệt dung riêng của nước là , bỏ qua nhiệt dung của cốc.
Hình 1
Trong khoảng thời gian giây đầu tiên, nước trong cốc tỏa ra nhiệt lượng là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 71
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Cho nước đá ở vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở . Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là , nhiệt dung riêng của nước là , bỏ qua nhiệt dung của cốc.
Hình 1
Khối lượng nước ban đầu trong cốc là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 0,6
Một lò nung điện có công suất 20000 W làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30 ℃. Biết chỉ có 50\% điện năng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và làm đồng nóng chảy. Cho biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của đồng có giá trị lần lượt là J/(kg.K); J/kg, nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084 ℃.

Thời gian cần làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng là
Đáp án đúng: D
Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá từ 0 °C đến khi tan chảy hết thành nước và bay hơi ở 100 °C. Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg và nhiệt dung riêng của nước gần đúng là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước là J/kg. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Trong giai đoạn OA của đồ thị, nhiệt độ của khối nước đá không tăng là vì nó không nhận được nhiệt lượng.
b)
Sau khi tan chảy thành nước, nhiệt lượng cần cung cấp để nước đạt tới nhiệt độ sôi ở 100 °C là 375 kJ.
c)
Khối lượng của khối nước đá là 0,5 kg.
d)
Trong giai đoạn BC, có 0,1 kg nước bay hơi.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Một xô có chứa 10 kg hỗn hợp nước và nước đá ở trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị như hình bên. Lấy gần đúng nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là J/kg. Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Tại điểm A trên đồ thị, toàn bộ nước đá ở trong xô đã tan hết.
b)
Trong 50 phút đầu tiên, xô nước đá không hấp thụ nhiệt từ môi trường.
c)
Khối lượng nước ban đầu trong xô là 7,5 kg.
d)
Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm 20 phút là 0,75 kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Laser (Laze) được sử dụng để khoan kim loại vì nó có thể tạo ra một chùm tia sáng với năng lượng lớn, tập trung vào một điểm nhỏ và có độ chính xác cao. Dùng một mũi khoan laser có công suất 200 W để khoan vào một khối kim loại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là 250 J/g, khối lượng riêng của kim loại là 7,8 và đường kính mũi khoan là 0,2 cm. Giả sử đã nung nóng kim loại đến nhiệt độ nóng chảy để khoan. Lấy . Thời gian tối thiểu để khoan qua một lỗ tròn có độ dày 0,5 cm là
Đáp án đúng: D
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh dùng thí nghiệm để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, học sinh đó sử dụng nguồn điện để cung cấp nhiệt lượng cho 0,600 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Dùng oát kế đo được công suất dòng điện cung cấp là 920 W, dùng đồng hồ để đo thời gian và nhiệt kế để đo nhiệt độ của khối nước. Kết quả thí nghiệm được vẽ lại ở đồ thị bên.
Hình 1
Nếu hiệu suất của quá trình làm nóng nước là 98,0% thì nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu kJ/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 331
Đồ thị hình bên mô tả quá trình chuyển thể của một viên nước đá có khối lượng 100 g. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Trên đoạn AB cho biết nước đá đang tỏa nhiệt.
b)
Từ thời điểm s đến thời điểm s nước đá hấp thụ nhiệt và nóng chảy hoàn toàn ở thời điểm s.
c)
Nhiệt lượng cần cung cấp trên đoạn BC là 3,4 kJ.
d)
Dùng một ấm nước có hiệu suất 80\% để đun lượng nước trên đến khi bắt đầu sôi thì công suất của ấm là 250 W.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh dùng thí nghiệm để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, học sinh đó sử dụng nguồn điện để cung cấp nhiệt lượng cho 0,600 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Dùng oát kế đo được công suất dòng điện cung cấp là 920 W, dùng đồng hồ để đo thời gian và nhiệt kế để đo nhiệt độ của khối nước. Kết quả thí nghiệm được vẽ lại ở đồ thị bên.
Hình 1
Thời gian để nước đá tan hoàn toàn là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 220
Sự biến thiên về nhiệt độ của một cục nước đá đựng trong một ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp cho hệ được mô tả như đồ thị. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg. Xem hệ ca nhôm và nước đá luôn có nhiệt độ giống nhau. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Trong giai đoạn OA, có thể coi ca nhôm không thu nhiệt lượng.
b)
Cần phải cung cấp một nhiệt lượng là 170 kJ để làm tan chảy hoàn toàn cục nước đá.
c)
Khối lượng của nước đá là 200 g.
d)
Khối lượng ca nhôm gần bằng 265 g (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Sự biến thiên nhiệt độ của một khối nước đá theo nhiệt lượng cung cấp được biểu diễn trên đồ thị ở hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Khối lượng của khối nước đá là bao nhiêu ki-lô-gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hình 1
Đáp án đúng: 0,52
Để làm lạnh nhanh các lon nước giải khát trước khi phục vụ, nhân viên một quán nước pha một lượng nước muối rồi đổ vào thùng chứa đá vụn đang tan. Sau đó, các lon nước được đặt trong hỗn hợp đá và nước muối để làm lạnh. Tổng khối lượng nước giải khát trong các lon là 4,6 kg, nhiệt độ ban đầu C. Sau 11,5 phút, nhiệt độ nước giải khát giảm còn C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước giải khát là J/(kg.K). Coi nhiệt dung của các vỏ lon không đáng kể và bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa các lon nước với môi trường bên ngoài.
a)
Việc pha muối vào nước có tác dụng làm giảm nhiệt độ đông đặc của nước.
b)
So với trường hợp chỉ dùng nước đá đang tan, hỗn hợp đá – nước muối có thể làm tăng độ chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa nước giải khát và hỗn hợp làm lạnh.
c)
Công suất truyền nhiệt trung bình từ nước giải khát sang hỗn hợp làm lạnh trong quá trình trên bằng W.
d)
Xét đến khi hệ đạt cân bằng nhiệt, việc sử dụng hỗn hợp đá – nước muối luôn làm nước giải khát truyền ra nhiều nhiệt lượng hơn so với trường hợp chỉ dùng nước đá.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh dùng nguồn điện để cung cấp nhiệt cho 0,603 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Oát kế chỉ công suất điện cung cấp là 920 W. Dùng đồng hồ đo thời gian và nhiệt kế theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khối nước.
Hình 1
Nếu hiệu suất của quá trình làm nóng nước là 98\% thì nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu kJ/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Đáp án đúng: 330
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh dùng nguồn điện để cung cấp nhiệt cho 0,603 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Oát kế chỉ công suất điện cung cấp là 920 W. Dùng đồng hồ đo thời gian và nhiệt kế theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khối nước.
Hình 1
Thời gian để khối nước đá tan hoàn toàn là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Đáp án đúng: 220
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh dùng nguồn điện để cung cấp nhiệt cho 0,603 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Oát kế chỉ công suất điện cung cấp là 920 W. Dùng đồng hồ đo thời gian và nhiệt kế theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khối nước.
Thời gian để khối nước đá tan hoàn toàn là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Đáp án đúng: 220

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nóng chảy/đông đặc

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →