Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nóng chảy/đông đặc (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Nóng chảy/đông đặc (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Q=λm
Trong Hình (a) là thiết bị thí nghiệm dùng để nghiên cứu “sự nóng chảy và đông đặc của một chất”. Một học sinh đã dựa vào số liệu thu được trong thí nghiệm để vẽ đường đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như Hình (b). Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Chất rắn này thuộc loại chất rắn vô định hình.
b)
Khi nhiệt độ là , chất rắn đang ở trạng thái rắn – lỏng cùng tồn tại.
c)
Nhiệt nóng chảy của chất này là .
d)
Trong các đường cong cho sẵn dưới đây, đường cong biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đông đặc của chất này có thể là (c).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Một nhóm học sinh dùng nước đá lấy trực tiếp từ ngăn đông có nhiệt độ để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
a)
Nếu nước đá ban đầu có nhiệt độ thấp hơn , một phần năng lượng cung cấp dùng để làm nước đá tăng nhiệt độ đến .
b)
Khi viên đá bắt đầu nóng chảy, bên trong lòng của viên đá có thể có nhiệt độ thấp hơn .
c)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được xác định là , trong đó là nhiệt lượng mà nước đá thu vào từ khi lấy từ ngăn đông ra cho đến khi nó nóng chảy một lượng .
d)
Trong quá trình nóng chảy, khối lượng riêng của hệ (nước và nước đá) tăng dần.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Cà phê sữa đá là một thức uống nổi tiếng bởi hương vị thơm ngon, béo ngậy và sự mát lạnh sảng khoái. Người pha chế cho sữa vào ly, sau đó rót cà phê còn nóng lên trên, khuấy đều để sữa hòa tan vào cà phê. Khi có khách gọi, họ thêm đá viên vào ly, tạo nên một ly cà phê sữa đá mát lạnh, đậm đà.
Hình 1
a)
Các viên đá nổi lên trong ly chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
b)
Nếu sử dụng ly nhựa có cùng hình dạng và kích thước với ly thủy tinh thì các viên đá sẽ tan thành nước nhanh hơn.
c)
Khi sờ vào ly cà phê sữa đá ta thấy có nước bám vào thành ly. Đây là do hơi nước trong không khí gặp lạnh rồi ngưng tụ bám vào thành cốc.
d)
Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào ly cà phê có khối lượng 25 g, ở nhiệt độ ℃. Nhiệt dung riêng của nước đá , nhiệt nóng chảy riêng của nước . Để mỗi viên nước đá tan chảy hoàn toàn cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Khi một khối chất rắn tinh thể nhận nhiệt lượng và đang trong giai đoạn nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: B
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 25 và câu 26. Trong một cái xô có chứa hỗn hợp nước và nước đá với khối lượng tổng cộng . Người ta đem cái xô đó vào phòng và ngay lúc đó bắt đầu đo nhiệt độ của hỗn hợp sau từng khoảng thời gian xác định. Đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian được biểu diễn như hình bên. Biết rằng hỗn hợp nước và nước đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường không khí là đều đặn theo thời gian; nhiệt dung riêng của nước ; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ; sự trao đổi nhiệt của hỗn hợp nước và nước đá với môi trường không đáng kể.
Hình 1
Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm phút bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 0,4
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 25 và câu 26. Trong một cái xô có chứa hỗn hợp nước và nước đá với khối lượng tổng cộng . Người ta đem cái xô đó vào phòng và ngay lúc đó bắt đầu đo nhiệt độ của hỗn hợp sau từng khoảng thời gian xác định. Đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian được biểu diễn như hình bên. Biết rằng hỗn hợp nước và nước đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường không khí là đều đặn theo thời gian; nhiệt dung riêng của nước ; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ; sự trao đổi nhiệt của hỗn hợp nước và nước đá với môi trường không đáng kể.
Hình 1
Thời gian kể từ lúc đo nhiệt độ đến khi lượng nước đá trong xô vừa tan hết là bao nhiêu phút?
Đáp án đúng: 45
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát quá trình nóng chảy và tăng nhiệt độ của một mẫu chất rắn khối lượng . Mẫu chất được đặt trong một bình nhiệt lượng kế và được cấp nhiệt liên tục bởi một thiết bị đun có công suất không đổi . Nhóm tiến hành ghi nhận nhiệt độ của mẫu theo thời gian và thu được bảng số liệu sau:



Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a)
Dựa vào bảng số liệu, ở áp suất tiêu chuẩn, mẫu chất rắn này bắt đầu nóng chảy từ thời điểm phút và quá trình nóng chảy hoàn toàn kết thúc tại thời điểm phút.
b)
Trong giai đoạn từ thời điểm phút đến thời điểm phút, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử cấu tạo nên khối chất không thay đổi, thế năng phân tử tăng.
c)
Có thể kết luận nhiệt dung riêng của mẫu chất này ở trạng thái rắn nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nó ở trạng thái lỏng.
d)
Nhiệt lượng tối thiểu mà thiết bị đun đã cung cấp chỉ riêng cho quá trình nóng chảy (chuyển thể) của mẫu chất này là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Cho nước đá ở -8℃ vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở 35℃. Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là , nhiệt dung riêng của nước là , bỏ qua nhiệt dung của cốc.
Hình 1
Khối lượng nước ban đầu trong cốc là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 0,6
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ () theo thời gian () thu được đồ thị như hình vẽ.
Hình 1
Biết rằng nhiệt dung riêng của nước đá là , thí nghiệm cho thấy , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà nhóm đo được bằng . Giá trị của là bao nhiêu (kết quả lấy đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 3,36
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một máy khắc laser có công suất 5,0 W được dùng để khắc logo lên bề mặt một vật rắn. Vật rắn hấp thụ năng lượng và nóng chảy tại vùng quét của laser từ 25 °C lên 1200 °C (nhiệt độ nóng chảy). Biết chất rắn đó có nhiệt dung riêng là 840 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng là J/kg và vật rắn chỉ hấp thụ toàn bộ năng lượng của chùm laser.
Nếu máy khắc hoạt động liên tục trong 5 giây thì khối lượng chất rắn bị nóng chảy là bao nhiêu miligam (mg, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 20
Một cục nước đá tinh khiết đang nóng chảy ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn. Bỏ qua sự bay hơi của nước.
a)
Nhiệt độ của cục nước đá là 0 °C.
b)
Nhiệt lượng mà cục nước đá nhận thêm trong giai đoạn này dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
c)
Khối lượng riêng của hệ (nước đá và nước) tăng dần.
d)
Nội năng của phần nước đá còn lại tăng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Trong một cái xô có chứa hỗn hợp nước và nước đá với khối lượng tổng cộng kg. Người ta đem cái xô đó vào phòng và ngay lúc đó bắt đầu đo nhiệt độ của hỗn hợp sau từng khoảng thời gian xác định. Đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ C vào thời gian (phút) được biểu diễn như hình bên. Biết rằng hỗn hợp nước và nước đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường không khí là đều đặn theo thời gian; nhiệt dung riêng của nước J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá J/kg; sự trao đổi nhiệt của hỗn hợp nước và nước đá với môi trường không đáng kể.
Hình 1
Thời gian kể từ lúc đo nhiệt độ đến khi lượng nước đá trong xô vừa tan hết là bao nhiêu phút (lấy kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 45,0
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Trong một cái xô có chứa hỗn hợp nước và nước đá với khối lượng tổng cộng kg. Người ta đem cái xô đó vào phòng và ngay lúc đó bắt đầu đo nhiệt độ của hỗn hợp sau từng khoảng thời gian xác định. Đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ C vào thời gian (phút) được biểu diễn như hình bên. Biết rằng hỗn hợp nước và nước đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường không khí là đều đặn theo thời gian; nhiệt dung riêng của nước J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá J/kg; sự trao đổi nhiệt của hỗn hợp nước và nước đá với môi trường không đáng kể.
Hình 1
Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm 20,0 phút bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,42
(TN THPT 2025) Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Hình 1
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1: Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .

Giai đoạn 2: Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian . Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước...).

Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
b)
Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
c)
Nếu thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là .
d)
Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Một phương pháp điều trị được đề xuất cho người bị đột quỵ là ngâm mình trong bồn nước đá tại 0 ℃ để hạ nhiệt độ cơ thể, ngăn ngừa tổn thương não. Trong một loạt thử nghiệm, bệnh nhân được làm mát cho đến khi nhiệt độ bên trong của họ đạt tới nhiệt độ 32 ℃. Để điều trị cho một bệnh nhân nặng 70 kg, lượng đá tối thiểu ở 0 ℃ bác sĩ cần cho vào bồn tắm là bao nhiêu kilôgam để nhiệt độ của nó duy trì ở 0 ℃? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm). Biết nhiệt dung riêng của cơ thể người là 3480 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg, xem như nhiệt độ bình thường của cơ thể người là 37 ℃ và chỉ có trao đổi nhiệt giữa nước đá và cơ thể người.
Đáp án đúng: 3,65
Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với thí nghiệm được bố trí như hình vẽ. Ban đầu hai cốc chứa lượng nước đá ở 0 ℃ như nhau. Cốc A chứa nước đá tan từ phễu được làm nóng bởi thiết bị làm nóng. Cốc B chứa nước đá tan từ phễu do hấp thụ nhiệt từ môi trường. Sau khoảng thời gian (được xác định bởi đồng hồ), học sinh đọc số chỉ công suất trên Joulemeter là , dùng cân đo lượng nước có trong cốc A, cốc B và ghi lại ở bảng sau:
Hình 1


Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Khối lượng của nước đá tan do thiết bị làm nóng là M.
b)
Nhiệt lượng mà cốc A nhận được trong khoảng thời gian là .
c)
Sau thời gian , nhiệt độ của nước trong cốc B lớn hơn nhiệt độ của nước trong cốc A.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng được xác định bởi số liệu ở bảng là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước như sau:

+ Lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng kg từ tủ lạnh và chuẩn bị một bình cách nhiệt có chứa kg nước.

+ Đo nhiệt độ ban đầu của nước đá và nhiệt độ của nước trong bình cách nhiệt bằng nhiệt kế.

+ Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt, khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn.

+ Đo nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp.

Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:



Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là J/(kg.K), , nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0 ℃. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình với nước và nước đá. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Nước đá đã nhận nhiệt lượng từ nước nên tan ra.
b)
Đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian có dạng như hình bên.
c)
Năng lượng nhiệt cần cung cấp để lượng nước đá tăng nhiệt độ từ ℃ đến nhiệt độ nóng chảy là 6804 J.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được xác định bằng biểu thức: .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Sau 120 s, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172 kg. Cho biết chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước đá và dây đun. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.
b)
Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện khi nguồn điện còn đang bật và ống thoát nước vẫn mở để tăng độ chính xác.
c)
Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá ở thí nghiệm trên là 57600 J.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được ở thí nghiệm này lớn hơn J/kg.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:
Hình 1
Bước 1:

- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc đặt trên cân, cho đến khi nước chảy ổn định đọc số chỉ của cân được giá trị .

- Bật đồng hồ đo thời gian, sau thời gian (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị .

Bước 2:

- Bật biến áp nguồn.

- Đọc số chỉ của oát kế.

- Cho nước chảy thêm vào cốc khi đồng hồ chỉ (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị .

Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:



Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất,...) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu kJ/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 408
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình dưới đây. Dòng điện làm nóng dây điện trở trong một nhiệt lượng kế và làm nước đá nóng chảy. Lượng nước thu được sau khi toàn bộ nước đá nóng chảy được đem đi cân thì thấy nó có khối lượng 15 g. Công suất điện tiêu thụ được xác định bằng oát kế là 24 W. Thời gian đun được xác định bằng đồng hồ là 180 s. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Ở áp suất tiêu chuẩn, nước đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ 100 ℃.
b)
Khi nóng chảy hoàn toàn, thể tích nước tạo thành lớn hơn tổng thể tích nước đá ban đầu.
c)
Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở trong thời gian đun là 4320 J.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được là J/kg.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nóng chảy/đông đặc

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →