Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 11Sulfur – Sulfuric acid9 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Sulfuric acid và sulfate (Hóa học Lớp 11)

Tuyển tập 9 câu hỏi thuộc chuyên đề Sulfuric acid và sulfate (Sulfur – Sulfuric acid – Hóa học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:H2SO4 loãng/đặctính oxi hóasulfatenhận biết
Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau:
FeS SO SO HSO
a)
Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
b)
Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO, sản phẩm thu được gọi là oleum.
c)
Oleum Z (HSO.nSO) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch HSO 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO. Phần trăm khối lượng SO trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
d)
Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
- Số mol nước có trong oleum: kmol
- Số mol SO đã phản ứng với nước:

1/9 kmol — 1/9 kmol

- Hàm lượng SO còn lại trong oleum Z:

d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng.
- Số mol nước có trong oleum: kmol
- Số mol SO đã phản ứng với nước:

1/9 kmol — 1/9 kmol

- Hàm lượng SO còn lại trong oleum Z:

d) Đúng
Một oleum có công thức HSO.nSO. Hoà tan 7,362 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần tính được giá trị thể tích NaOH trung bình là 18,0 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 9
Đáp án: 9
mol

mol.
mol.
Hòa oleum vào nước: .
0,09: (n+1) ← 0,09
n = 9
Sulfuric acid () là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ,... Trong công nghiệp, sulfuric acid 98\% được sản xuất từ sulfur theo phương pháp tiếp xúc, được mô tả như hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
a)
Chất xúc tác ở giai đoạn 2 làm tăng tốc độ phản ứng và tăng hiệu suất tổng hợp .
b)
Mục đích dùng lượng dư không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
c)
X là đặc, Y là (oleum).
d)
Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng vượt quá mol/ không khí thì bị coi là ô nhiễm. Kết quả phân tích 50 lít không khí có 0,042 mg , vì vậy không khí bị ô nhiễm.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai. Xúc tác không làm tăng hiệu suất phản ứng.
b) Sai. Dùng dư để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận từ đó tăng hiệu suất phản ứng.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Sai. Xúc tác không làm tăng hiệu suất phản ứng.
b) Sai. Dùng dư để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận từ đó tăng hiệu suất phản ứng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau:
a)
Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
b)
Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
c)
Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO₃, sản phẩm thu được gọi là oleum.
d)
Oleum Z (H₂SO₄.nSO₃) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H₂SO₄ 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO₃. Phần trăm khối lượng SO₃ trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (Phần II) – Sơ đồ điều chế H2SO4 từ pyrite: .

a) Đúng. Pyrite (FeS2) là khoáng vật sulfua; có thể thay thế bằng các khoáng vật sulfua khác (như H2S, ZnS, CuFeS2...) vì đều cung cấp lưu huỳnh để tạo SO2.

b) Đúng. Giai đoạn (2) oxi hóa SO2 thành SO3 với chất xúc tác V2O5, nên quy trình sản xuất H2SO4 này gọi là phương pháp tiếp xúc.

c) Sai. Ở giai đoạn (3), SO3 được hấp thụ bằng dung dịch H2SO4 đặc (96–98%), không dùng nước trực tiếp (SO3 tan trong nước tạo sương acid khó hấp thụ). Sản phẩm thu được là oleum H2SO4.nSO3.

d) Đúng. Kiểm tra tính toán:
- kmol.
- Dung dịch H2SO4 98%: kg; kg → kmol.
- H2O phản ứng hết với SO3: , tiêu thụ kmol SO3.
- SO3 dư trong oleum: kmol → kg ≈ 11,11 kg.
- Khối lượng oleum: kg.
- .

Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Pyrite (FeS2) là khoáng vật sulfua; có thể thay bằng khoáng vật sulfua khác (H2S, ZnS...) vì đều tạo được SO2.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Giai đoạn (2) dùng chất xúc tác V2O5 để oxi hóa SO2 thành SO3, nên gọi là phương pháp tiếp xúc.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
SO3 được hấp thụ bằng dung dịch H2SO4 đặc, không dùng nước; sản phẩm là oleum H2SO4.nSO3.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
(kmol); kg; kg; kmol; kmol; .
Có một loại quặng pyryte chứa 96%. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn dung dịch sulfuric acid 98% thì cần m tấn quặng pyryte trên và biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 90%. Giá trị của m là
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải

120 98
m 100.98% = 98

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Sulfuric acid và sulfate

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →