Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi , , lần lượt là trung điểm của các cạnh , , .
a) Chứng minh rằng .
b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng với mặt phẳng và giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .
c) Xác định giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .
d) Tính tỉ số .
Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi , , lần lượt là trung điểm của các cạnh , , .
a) Chứng minh rằng .
b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng với mặt phẳng và giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .
c) Xác định giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .
d) Tính tỉ số .
a) Chứng minh rằng .
b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng với mặt phẳng và giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .
c) Xác định giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .
d) Tính tỉ số .
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 137.** Cho hình chóp đáy là hình bình hành; , , lần lượt là trung điểm của , , .
**a) Chứng minh .**
Trong tam giác : là trung điểm , là trung điểm nên là đường trung bình, suy ra .
Vì và nên .
**b) Giao tuyến của và ; tìm .**
Xét mặt phẳng : ta có (đường trung bình của tam giác ), mà , nên .
Suy ra giao tuyến là đường thẳng đi qua và song song với (đồng thời song song với ).
Trong mặt phẳng , đường thẳng qua (trung điểm ) song song với cắt tại trung điểm của (tính chất đường trung bình). Gọi điểm đó là , vậy là trung điểm của và , tức .
Vì và , đồng thời , nên giao tuyến của và là đường thẳng .
(Kiểm tra: có phương hướng cùng với vì , nên , tức , phù hợp với câu a.)
**c) Xác định .**
Gọi là giao điểm của và (tâm hình bình hành). Trong mặt phẳng , đường thẳng cắt tại . Tính theo vectơ: , , với ; giải phương trình đường thẳng với đường thẳng ta được , tức .
Vì (câu b) và , nên . Do đó giao tuyến là đường thẳng qua song song với (đồng thời song song với ).
Trong mặt phẳng , đường thẳng qua song song với cắt tại . Theo định lý Thales trong tam giác :
Vậy nằm trên với , tức xác định duy nhất và .
**d) Tính .**
Từ ta có , suy ra:
**Kiểm tra lại bằng tọa độ vectơ:** với , ta có (tổng hệ số ), kiểm tra các hệ số theo đều khớp (dùng ), nên thực sự thuộc ; tương tự . Mọi kết quả trên đều nhất quán.
**Câu 137.** Cho hình chóp đáy là hình bình hành; , , lần lượt là trung điểm của , , .
**a) Chứng minh .**
Trong tam giác : là trung điểm , là trung điểm nên là đường trung bình, suy ra .
Vì và nên .
**b) Giao tuyến của và ; tìm .**
Xét mặt phẳng : ta có (đường trung bình của tam giác ), mà , nên .
Suy ra giao tuyến là đường thẳng đi qua và song song với (đồng thời song song với ).
Trong mặt phẳng , đường thẳng qua (trung điểm ) song song với cắt tại trung điểm của (tính chất đường trung bình). Gọi điểm đó là , vậy là trung điểm của và , tức .
Vì và , đồng thời , nên giao tuyến của và là đường thẳng .
(Kiểm tra: có phương hướng cùng với vì , nên , tức , phù hợp với câu a.)
**c) Xác định .**
Gọi là giao điểm của và (tâm hình bình hành). Trong mặt phẳng , đường thẳng cắt tại . Tính theo vectơ: , , với ; giải phương trình đường thẳng với đường thẳng ta được , tức .
Vì (câu b) và , nên . Do đó giao tuyến là đường thẳng qua song song với (đồng thời song song với ).
Trong mặt phẳng , đường thẳng qua song song với cắt tại . Theo định lý Thales trong tam giác :
Vậy nằm trên với , tức xác định duy nhất và .
**d) Tính .**
Từ ta có , suy ra:
**Kiểm tra lại bằng tọa độ vectơ:** với , ta có (tổng hệ số ), kiểm tra các hệ số theo đều khớp (dùng ), nên thực sự thuộc ; tương tự . Mọi kết quả trên đều nhất quán.