Hàm số có đồ thị .
Hàm số có đồ thị .
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Hàm số xác định trên .
b)
Đạo hàm của hàm số là .
c)
Đồ thị có hai điểm cực trị.
d)
Diện tích của đa giác tạo bởi tất cả các điểm có tọa độ nguyên dương của bằng 10 (đơn vị diện tích).
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3: a) Điều kiện xác định: (x+22)(x+1)>0 ⟹ x∈(−∞;−22)∪(−1;+∞), không phải (−∞;0) nên a) Sai. b) f'(x)=1+1/((x+22)ln2)−1/((x+1)ln2)=1−21/((x+22)(x+1)ln2), đúng nên b) Đúng. c) f'(x)=0 ⟺ (x+22)(x+1)=21/ln2≈30,3; phương trình x²+23x+22−21/ln2=0 có Δ=23²−4(22−21/ln2)>0, hai nghiệm trái dấu nên một nghiệm thuộc (−∞;−22) và một nghiệm thuộc (−1;+∞), đều trong miền xác định; f' đổi dấu qua mỗi nghiệm nên đồ thị có 2 điểm cực trị, c) Đúng. d) Điểm nguyên dương (x;y) trên (B): y−x=log₂((x+22)/(x+1))=k∈ℕ*. Với x>0 thì 1<(x+22)/(x+1)<22 nên k∈{1,2,3,4} (2⁴=16<22). Từ (x+22)/(x+1)=2^k ⟹ x=(22−2^k)/(2^k−1): k=1 ⟹ x=20, y=21; k=2 ⟹ x=6, y=8; k=3 ⟹ x=2, y=5; k=4 ⟹ x=6/15 không nguyên. Vậy các điểm nguyên dương là (20;21), (6;8), (2;5) — không thẳng hàng (vectors (18,16) và (4,3) từ (2;5) có tích có hướng 18·3−16·4=−10≠0), diện tích tam giác bằng ½·10=5≠10. Lưu ý: lời giải in trong tài liệu gốc (trang 19) liệt kê nhầm điểm (10;11) — thực tế log₂(32/11)≈1,54 không nguyên — và kết luận ba điểm thẳng hàng; lập luận đúng cho diện tích bằng 5, do đó khẳng định 'bằng 10' vẫn Sai. Kết luận các ý: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai, khớp với đáp án nguồn.
a) Điều kiện xác định: . (Sai)
b) Đạo hàm hàm số: . (Đúng)
c) Xét phương trình có hai nghiệm phân biệt nằm trong khoảng xác định của hàm số (có thể lập bảng biến thiên). Vậy hàm số có 2 cực trị. (Đúng)
d) Lưu ý: lời giải in trong tài liệu gốc (trang 19) cho ý này sai về mặt toán học; dưới đây là lập luận đã được kiểm tra lại. Các điểm có tọa độ nguyên dương thì cũng phải nguyên dương, gọi là . Khi đó . Với : , ; với : , ; với : , ; với không cho nguyên. Vậy các điểm nguyên dương là , , , tạo thành một tam giác (không thẳng hàng) có diện tích . (Sai)
Câu 3: a) Điều kiện xác định: (x+22)(x+1)>0 ⟹ x∈(−∞;−22)∪(−1;+∞), không phải (−∞;0) nên a) Sai. b) f'(x)=1+1/((x+22)ln2)−1/((x+1)ln2)=1−21/((x+22)(x+1)ln2), đúng nên b) Đúng. c) f'(x)=0 ⟺ (x+22)(x+1)=21/ln2≈30,3; phương trình x²+23x+22−21/ln2=0 có Δ=23²−4(22−21/ln2)>0, hai nghiệm trái dấu nên một nghiệm thuộc (−∞;−22) và một nghiệm thuộc (−1;+∞), đều trong miền xác định; f' đổi dấu qua mỗi nghiệm nên đồ thị có 2 điểm cực trị, c) Đúng. d) Điểm nguyên dương (x;y) trên (B): y−x=log₂((x+22)/(x+1))=k∈ℕ*. Với x>0 thì 1<(x+22)/(x+1)<22 nên k∈{1,2,3,4} (2⁴=16<22). Từ (x+22)/(x+1)=2^k ⟹ x=(22−2^k)/(2^k−1): k=1 ⟹ x=20, y=21; k=2 ⟹ x=6, y=8; k=3 ⟹ x=2, y=5; k=4 ⟹ x=6/15 không nguyên. Vậy các điểm nguyên dương là (20;21), (6;8), (2;5) — không thẳng hàng (vectors (18,16) và (4,3) từ (2;5) có tích có hướng 18·3−16·4=−10≠0), diện tích tam giác bằng ½·10=5≠10. Lưu ý: lời giải in trong tài liệu gốc (trang 19) liệt kê nhầm điểm (10;11) — thực tế log₂(32/11)≈1,54 không nguyên — và kết luận ba điểm thẳng hàng; lập luận đúng cho diện tích bằng 5, do đó khẳng định 'bằng 10' vẫn Sai. Kết luận các ý: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai, khớp với đáp án nguồn.
a) Điều kiện xác định: . (Sai)
b) Đạo hàm hàm số: . (Đúng)
c) Xét phương trình có hai nghiệm phân biệt nằm trong khoảng xác định của hàm số (có thể lập bảng biến thiên). Vậy hàm số có 2 cực trị. (Đúng)
d) Lưu ý: lời giải in trong tài liệu gốc (trang 19) cho ý này sai về mặt toán học; dưới đây là lập luận đã được kiểm tra lại. Các điểm có tọa độ nguyên dương thì cũng phải nguyên dương, gọi là . Khi đó . Với : , ; với : , ; với : , ; với không cho nguyên. Vậy các điểm nguyên dương là , , , tạo thành một tam giác (không thẳng hàng) có diện tích . (Sai)