Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt196 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cấu tạo chất (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 196 câu hỏi thuộc chuyên đề Cấu tạo chất (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:phân tửBrownrắn/lỏng/khí
Các hạt khói trong không khí được quan sát thấy có chuyển động Brown khi quan sát bằng kính hiển vi. Chuyển động Brown của các hạt khói chủ yếu gây ra bởi
Đáp án đúng: D
Khi chất rắn kết tinh được nung nóng thì các phân tử vẫn dao động với biên độ
Đáp án đúng: B
Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích sự chuyển thể của các chất. Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác khi trật tự sắp xếp và sự liên kết giữa các phân tử, nguyên tử bị thay đổi. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Khi chất rắn kết tinh bị nung nóng đến một nhiệt độ nào đó thì một số phân tử dao động mạnh và thắng được lực liên kết với các phân tử xung quanh và thoát khỏi khối liên kết với chúng. Đó là sự khởi đầu của quá trình nóng chảy.
b)
Chất rắn kết tinh khi đã chuyển từ thể rắn sang thể lỏng thì sẽ giữ nguyên thể lỏng khi không được cung cấp thêm nhiệt lượng.
c)
Một số chất rắn kết tinh có thể chuyển sang chất rắn vô định hình khi bị nung nóng.
d)
Trong quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ của nó không tăng thêm dù vẫn được cung cấp nhiệt lượng.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể xác định, ngược lại chất rắn vô định hình không có cấu trúc mạng tinh thể xác định. Điều này dẫn đến một số điểm khác nhau về tính chất giữa chúng. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
b)
Chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể nên cứng hơn chất rắn vô định hình.
c)
Các phân tử trong chất rắn vô định hình không có lực tương tác với nhau nên chất rắn vô định hình không có hình dạng xác định.
d)
Khi ta đập vỡ một chất rắn kết tinh thành các mảnh vỡ, các mảnh vỡ này sẽ không còn cấu trúc mạng tinh thể.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Theo mô hình động học phân tử thì các phân tử cấu tạo nên các vật có sự tương tác với nhau. Sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự khác nhau về cấu trúc của chúng. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí.
b)
Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh, nên giữ các phân tử chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định, vì vậy chất rắn có hình dạng xác định.
c)
Các phân tử chất lỏng tương tác với nhau rất yếu nên các phân tử chất lỏng có thể chuyển động tự do ra xa nhau, vì vậy chất lỏng không có hình dạng xác định.
d)
Các chất khí có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng nên lực tương tác giữa các phân tử gần như không đáng kể.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau.
a)
Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau.
b)
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
c)
Chuyển động của các phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
d)
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của chúng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Khi nói về mô hình động học phân tử, câu nào đúng, câu nào sai?
a)
Giữa các phân tử có lực tương tác. Độ lớn của những lực này phụ thuộc vào cấu tạo của vật chất.
b)
Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
c)
Các chất được cấu tạo từ những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử. Giữa các phân tử có khoảng cách.
d)
Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực đẩy mạnh hơn lực hút.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Các phát biểu sau nói về chất lỏng đúng hay sai?
a)
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách trung bình của các phân tử trong chất khí.
b)
Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
c)
Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định mà hình dạng của nó phụ thuộc vào hình dạng của phần bình chứa nó.
d)
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hãy chọn phương án sai? Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau
Đáp án đúng: C
Vào buổi sáng, sương trên lá hóa hơi thành hơi nước dưới ánh nắng mặt trời. Trong quá trình này, giữa các phân tử nước có
Đáp án đúng: A
Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và chúng chuyển động không ngừng. Sự sắp xếp và tương tác khác nhau giữa các nguyên tử, phân tử sẽ tạo nên các tính chất khác nhau cho chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
b)
Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng.
c)
Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
d)
Tất cả các chất rắn đều có cấu trúc mạng tinh thể nên có hình dạng xác định.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Quan sát hình ảnh mô tả Chuyển động Brown trong chất khí trong hình dưới đây.
Hình 1
Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Ánh sáng trong thí nghiệm có công dụng quan sát rõ hơn chuyển động của hạt khói.
b)
Ánh sáng chiếu vào làm các hạt khói đi chuyển và chuyển động theo quỹ đạo ziczac.
c)
Kính hiển vi được dùng để quan sát chuyển động của phân tử không khí.
d)
Quỹ đạo của hạt khói là ngẫu nhiên.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Quan sát một hạt khói rất nhỏ lơ lửng trong không khí bằng kính hiển vi, người ta thấy hạt chuyển động hỗn loạn liên tục, mặc dù không khí trong phòng không có dòng đối lưu đáng kể. Để khảo sát chuyển động này, học sinh đánh dấu vị trí của hạt tại những khoảng thời gian bằng nhau rồi nối các vị trí liên tiếp, thu được đường biểu diễn chuyển động như hình bên.
Hình 1
a)
Hạt khói chuyển động hỗn loạn vì liên tục chịu tác dụng không cân bằng của các phân tử không khí va chạm vào nó từ nhiều phía.
b)
Không khí đứng yên về mặt vĩ mô chứng tỏ các phân tử không khí bên trong cũng đứng yên.
c)
Đường gấp khúc quan sát được là quỹ đạo của hạt khói, không phải quỹ đạo chuyển động của một phân tử không khí riêng lẻ.
d)
Chuyển động Brown là một cơ sở thực nghiệm quan trọng để đề xuất giả thuyết "các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng".
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Để quan sát chuyển động Brown trong chất khí, một nhóm học sinh đưa một ít khói vào ống thủy tinh kín, chiếu một chùm sáng mạnh ngang qua ống và quan sát vùng sáng bằng kính hiển vi. Trên màn quan sát, các hạt khói nhỏ hiện lên dưới dạng những chấm sáng chuyển động liên tục, không theo một hướng xác định. Khi ghi lại vị trí của một hạt khói sau những khoảng thời gian bằng nhau rồi nối các vị trí liên tiếp, học sinh thu được đường gấp khúc như hình bên.
Hình 1
Sau đó, nhóm học sinh tăng nhiệt độ của khí trong ống và tiếp tục quan sát. Kết quả cho thấy các vị trí được ghi nhận liên tiếp của hạt khói có xu hướng tăng khoảng cách.
a)
Chuyển động Brown của hạt khói xuất hiện do lực hút giữa các phân tử khí và hạt khói.
b)
Đường gấp khúc nối các vị trí liên tiếp biểu diễn chính xác quỹ đạo thực của hạt khói trong toàn bộ thời gian khảo sát.
c)
Khi nhiệt độ tăng, việc các vị trí được ghi nhận liên tiếp có xu hướng tăng khoảng cách là phù hợp với nhận định “Nhiệt độ càng cao, tốc độ trung bình của phân tử càng lớn”.
d)
Chuyển động Brown cho thấy các quá trình vi mô của phân tử có thể tạo nên các hiện tượng quan sát được ở quy mô vĩ mô; đây là một trong những cơ sở thực nghiệm góp phần hình thành thuyết động học phân tử chất khí.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí là do sự khác biệt về:
Đáp án đúng: C
Khi một khối chất lỏng lạnh đi (nhiệt độ giảm xuống), diễn biến ở góc độ vi mô nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
Nhận định nào sau đây giải thích đúng bản chất vi mô của hiện tượng “Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở mọi nhiệt độ và chỉ xảy ra ở mặt thoáng”?
Đáp án đúng: A
Quá trình nào sau đây là ứng dụng đặc tính dễ nén giãn của chất khí?
Đáp án đúng: D

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cấu tạo chất

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →