Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt126 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nhiệt dung riêng (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 126 câu hỏi thuộc chuyên đề Nhiệt dung riêng (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Q=mcΔTnhiệt lượng kế
Một nhóm học sinh dự định làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng bộ dụng cụ: Cân điện tử; Nhiệt lượng kế (NLK) có kèm theo nhiệt kế và sợi đốt; Nguồn điện điều chỉnh được công suất có kèm theo oát kế; Đồng hồ bấm giờ. Các học sinh đó thống nhất với nhau rằng:

Thí nghiệm đã được tiến hành qua hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1: Đun lượng chất có khối lượng với công suất trong thời gian , thì đo được độ tăng nhiệt độ trong thời gian đun là .

Giai đoạn 2: Đun lượng chất có khối lượng với công suất trong thời gian thì đo được độ tăng nhiệt độ trong thời gian đun là .

Ở cả hai giai đoạn, coi nhiệt lượng do các phần bên trong NLK hấp thụ tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ của chất; nhiệt lượng từ trong NLK truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể, và bỏ qua các ảnh hưởng khác.
Hình 1
a)
Trong quá trình thí nghiệm có thể để xảy ra sự chuyển thể của chất.
b)
Nhiệt lượng mà lượng chất hấp thụ trong Giai đoạn 2 là .
c)
Nhiệt dung riêng của chất lỏng có giá trị là .
d)
Phương án thí nghiệm này có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với phần bên trong của NLK đến kết quả đo nhiệt dung riêng.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 27 và câu 28. Trong một bình nhiệt lượng kế ban đầu có chứa nước ở nhiệt độ t0= 25℃. Người ta đổ thêm một khối lượng nước ở nhiệt độ vào bình, khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong bình là t1=20. Sau đó, người ta cho thêm một cục nước đá khối lượng ở nhiệt độ t2=-10℃ vào bình thì cuối cùng trong bình thu được nước ở nhiệt độ t3=5℃. Biết nhiệt dung riêng của nước là , nhiệt dung riêng của nước đá là , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của các chất với nhiệt lượng kế và môi trường.
Giá trị của nhiệt độ bằng bao nhiêu độ C () (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 10
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một chiếc xe tải có khối lượng 30 tấn di chuyển trên một đoạn dốc núi dài 2,5 km. Con dốc này có độ dốc là 6%, được hiểu là cứ đi hết 100 m trên mặt dốc thì độ cao của xe giảm 6 m. Xe bắt đầu quá trình xuống dốc với vận tốc là 36 km/h và tăng tốc dần, đạt vận tốc 90 km/h ở cuối dốc. Trong suốt quá trình chuyển động, xe luôn chịu tác dụng của lực ma sát lăn và lực cản không khí không đổi là 8090 N. Hệ thống phanh của xe có tổng khối lượng 250 kg và được làm từ vật liệu có nhiệt dung riêng 450 J/(kg.K). Lấy gia tốc trọng trường là m/s.
Biết rằng 85% nhiệt lượng do phanh sinh ra làm tăng nhiệt độ của phanh, phần còn lại tỏa ra môi trường. Độ tăng nhiệt độ của hệ thống phanh sau khi xe đi hết dốc là bao nhiêu C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 121
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một bình nóng lạnh gián tiếp được lắp trong phòng tắm. Nước trong bình được đun nóng bằng một thanh điện trở có công suất không đổi W. Bình được trang bị rơ le nhiệt để ngắt điện khi nhiệt độ nước trong bình đạt 60,0 °C và bật điện trở lại khi nhiệt độ thấp hơn mức này.

Khi người dùng mở vòi, nước nóng từ bình chảy ra ngoài, đồng thời nước lạnh từ hệ thống (có nhiệt độ ổn định 25 °C) ngay lập tức được cấp vào bình với cùng lưu lượng. Coi nước trong bình luôn được hòa trộn đều đặn, nhiệt độ nước trong bình tại mọi vị trí là đồng nhất và bỏ qua mọi sự hao phí nhiệt ra môi trường. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
Nếu người dùng tiếp tục mở vòi nhưng vặn lớn lưu lượng nước lên mức (với tìm được ở câu trên). Sau một thời gian đủ dài để hệ thiết lập trạng thái ổn định mới, nhiệt độ của nước chảy ra khỏi vòi sẽ là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Đáp án đúng: 42,5
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một phòng họp đang trống trước giờ sử dụng có kích thước khoảng 6,8 m 5,4 m 3,1 m. Bàn ghế và các thiết bị chiếm khoảng 8,5% thể tích phòng. Phòng được làm ấm bằng quạt sưởi điện công suất lớn, có công suất định mức 9,0 kW và bộ điều nhiệt điều khiển tự động. Điện năng tiêu thụ của hệ thống sưởi được ghi bằng công tơ điện.

Trong một ngày rét, trước khi bật quạt sưởi, phòng đã để trống đủ lâu nên nhiệt độ không khí trong phòng bằng nhiệt độ ngoài trời, đều là C. Khi đó, áp suất không khí trong phòng là 98,8 kPa. Quạt sưởi hoạt động liên tục ở chế độ định mức trong 15,9 phút để đưa nhiệt độ phòng lên C.

Khi nhiệt độ phòng được duy trì ổn định ở C, trong 90,0 phút theo dõi, công tơ điện ghi nhận hệ thống sưởi tiêu thụ 3,80 kWh.

Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (C; 101,3 kPa), khối lượng riêng của không khí là 1,293 kg/m; nhiệt dung riêng đẳng tích của không khí là 718 J/(kgK). Nhiệt dung tính chung của tường, sàn, bàn ghế và các thiết bị tham gia trao đổi nhiệt trong quá trình làm ấm là 0,825 MJ/K. Coi lượng không khí trong phòng không đổi và không khí là khí lí tưởng.
Trong quá trình làm ấm phòng từ C lên C, tỉ lệ năng lượng do quạt sưởi cung cấp truyền ra môi trường là bao nhiêu phần trăm (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 15
Một nhóm học sinh thảo luận thiết kế phương án đo nhiệt dung riêng của nước theo phương án sau: Một ống dẫn nước bên trong có dây điện trở được nối với một nguồn điện, một biến trở, ampe kế và vôn kế như hình vẽ. Nhiệt độ của nước đi vào ống và nước đi ra khỏi ống được xác định bằng hai nhiệt kế. Ở đầu vào của ống có van khóa để điều chỉnh lưu lượng nước chảy trong ống.
Hình 1
Nhóm học sinh cho rằng: Khi công suất tỏa nhiệt trên dây điện trở thay đổi mà độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đầu vào và nhiệt độ nước ở đầu ra của ống dẫn nước được giữ không đổi thì sẽ xác định được nhiệt dung riêng của nước mà không cần xác định nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường.

Quá trình thí nghiệm của nhóm học sinh theo các bước sau:

- Bước 1: Cho nước chảy vào ống với lưu lượng (kg/s), đóng khóa , ghi nhận nhiệt độ của nước đi vào ống và nước đi ra khỏi ống ; ghi nhận số chỉ vôn kế và số chỉ ampe kế .

- Bước 2: Thay đổi biến trở để số chỉ vôn kế tăng lên , ghi nhận lại số chỉ ampe kế . Sau đó, điều chỉnh van khóa để thay đổi lưu lượng nước chảy qua ống (kg/s) sao cho nhiệt độ nước chảy ra vẫn có nhiệt độ như ban đầu.

Biết rằng công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường qua ống thủy tinh tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa thành trong (với ) và thành ngoài ống (nhiệt độ môi trường).
a)
Khi đóng khóa , nước trong ống nhận nhiệt từ dây điện trở và môi trường.
b)
Công suất tỏa nhiệt từ dây điện trở ở bước 1 được xác định .
c)
Ở bước 2, việc điều chỉnh lưu lượng nước để nhiệt độ nước chảy ra giống với nhiệt độ nước chảy ra ở bước 1 là để công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường trong 2 trường hợp bằng nhau.
d)
Nhóm học sinh thiết lập được nhiệt dung riêng của nước chứng tỏ giả thuyết đưa ra ban đầu là đúng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Sơ đồ trong hình bên mô tả bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của đồng. Khối đồng được sử dụng có khối lượng và nhiệt độ ban đầu được đo bằng cặp nhiệt điện là . Thí nghiệm gồm hai giai đoạn sau:
Hình 1
Giai đoạn 1: Bật máy nung với công suất đầu ra để làm nóng khối đồng tới nhiệt độ () và đo thời gian tăng nhiệt trong giai đoạn này là .

Giai đoạn 2: Làm lạnh khối đồng về nhiệt độ ban đầu, lặp lại thí nghiệm với công suất đầu ra của máy nung là (). Thời gian khối đồng tăng nhiệt độ từ đến là ().

Ở cả hai giai đoạn, coi rằng toàn bộ điện năng mà máy nung tiêu thụ được chuyển hóa toàn toàn thành nhiệt lượng tỏa ra trên máy nung.
a)
Trong thí nghiệm này, sử dụng cặp nhiệt điện thay cho nhiệt kế thủy ngân sẽ giúp giảm thiểu sai số đo lường nhiệt độ.
b)
Không thể so sánh được tổng điện năng mà máy nung đã tiêu thụ giữa hai giai đoạn.
c)
Công suất hao phí nhiệt năng ra ngoài môi trường là .
d)
Nhiệt dung riêng của khối đồng trong thí nghiệm này là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nhiệt dung riêng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →