Gọi là thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục .

a) Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường , và là .
b) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục có công thức là .
c) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục là .
d) Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại (hình vẽ). Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác quanh trục . Với ta có giá trị .
Gọi là thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục .

a) Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường , và là .
b) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục có công thức là .
c) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục là .
d) Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại (hình vẽ). Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác quanh trục . Với ta có giá trị .

a) Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường , và là .
b) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục có công thức là .
c) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục là .
d) Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại (hình vẽ). Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác quanh trục . Với ta có giá trị .
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường , và là .
b)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục có công thức là .
c)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục là .
d)
Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại (hình vẽ). Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác quanh trục . Với ta có giá trị .
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3: Hình phẳng giới hạn bởi y=√x, y=0, x=4.
a) S = ∫₀⁴ √x dx = (2/3)x^{3/2}|₀⁴ = 16/3 → đúng.
b) Công thức thể tích quay quanh Ox là V = π∫₀⁴ (√x)² dx, khẳng định thiếu hệ số π → sai.
c) V = π∫₀⁴ x dx = π·(x²/2)|₀⁴ = 8π → đúng.
d) Theo hình vẽ, tam giác OMH có O(0,0), M(a, √a), H(4,0). Quay tam giác OMH quanh Ox tạo thành hai khối nón cùng bán kính √a, chiều cao a và 4−a: V₁ = (1/3)πa²·a + (1/3)πa²(4−a) = 4πa/3. Điều kiện V = 2V₁: 8π = 8πa/3 ⇒ a = 3 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
S = ∫₀⁴ √x dx = (2/3)x^{3/2}|₀⁴ = 16/3 → đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Thiếu hệ số π: công thức đúng là V = π∫₀⁴ (√x)² dx → sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
V = π∫₀⁴ x dx = π·(x²/2)|₀⁴ = 8π → đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Theo hình vẽ, tam giác OMH có O(0,0), M(a, √a), H(4,0). Quay tam giác OMH quanh Ox tạo thành hai khối nón chung đỉnh, cùng bán kính √a: nón thứ nhất chiều cao a, nón thứ hai chiều cao 4−a. V₁ = (1/3)πa²·a + (1/3)πa²(4−a) = 4πa/3. Điều kiện V = 2V₁: 8π = 8πa/3 ⇒ a = 3 → đúng.
Câu 3: Hình phẳng giới hạn bởi y=√x, y=0, x=4.
a) S = ∫₀⁴ √x dx = (2/3)x^{3/2}|₀⁴ = 16/3 → đúng.
b) Công thức thể tích quay quanh Ox là V = π∫₀⁴ (√x)² dx, khẳng định thiếu hệ số π → sai.
c) V = π∫₀⁴ x dx = π·(x²/2)|₀⁴ = 8π → đúng.
d) Theo hình vẽ, tam giác OMH có O(0,0), M(a, √a), H(4,0). Quay tam giác OMH quanh Ox tạo thành hai khối nón cùng bán kính √a, chiều cao a và 4−a: V₁ = (1/3)πa²·a + (1/3)πa²(4−a) = 4πa/3. Điều kiện V = 2V₁: 8π = 8πa/3 ⇒ a = 3 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
S = ∫₀⁴ √x dx = (2/3)x^{3/2}|₀⁴ = 16/3 → đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Thiếu hệ số π: công thức đúng là V = π∫₀⁴ (√x)² dx → sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
V = π∫₀⁴ x dx = π·(x²/2)|₀⁴ = 8π → đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Theo hình vẽ, tam giác OMH có O(0,0), M(a, √a), H(4,0). Quay tam giác OMH quanh Ox tạo thành hai khối nón chung đỉnh, cùng bán kính √a: nón thứ nhất chiều cao a, nón thứ hai chiều cao 4−a. V₁ = (1/3)πa²·a + (1/3)πa²(4−a) = 4πa/3. Điều kiện V = 2V₁: 8π = 8πa/3 ⇒ a = 3 → đúng.