Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 11Nitrogen – Phân bón12 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nitrogen và ammonia (Hóa học Lớp 11)

Tuyển tập 12 câu hỏi thuộc chuyên đề Nitrogen và ammonia (Nitrogen – Phân bón – Hóa học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:N2NH3Habertính basetính khử
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Nitrogen được dùng để sản xuất phân đạm (qua ), làm tác nhân làm lạnh (nitrogen lỏng) và sản xuất nitric acid (). Khử trùng nước sinh hoạt là ứng dụng của chlorine (dạng hoặc chất chứa chlorine), không phải của nitrogen. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo quy trình Haber từ nitrogen và hydrogen theo phương trình hóa học: = - 92 kJ

Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ, áp suất thích hợp và có mặt chất xúc tác. Trong quy trình này, người ta nén hỗn hợp khí gồm và theo đúng tỉ lệ mol tương ứng 1: 3 vào thiết bị phản ứng. Sau phản ứng, hỗn hợp khí được làm lạnh để tách lỏng ra khỏi khí chưa phản ứng. Phần khí còn lại được tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng. Giả sử ban đầu đưa vào 100 mol N và 300 mol H. Sau một quy trình, thu được 120 mol NH.
a)
Phản ứng tổng hợp NH là phản ứng thuận nghịch và phản ứng theo chiều thuận là tỏa nhiệt.
b)
Việc tăng áp suất làm tăng hiệu suất tạo NH.
c)
Sau một quy trình, hiệu suất chuyển hóa N là 60\%.
d)
Việc tuần hoàn khí chưa phản ứng giúp tiết kiệm nguyên liệu quá trình sản xuất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3 (PHẦN II) - Phản ứng Haber: , .

a) Đúng. Dấu cho thấy phản ứng thuận nghịch; nên chiều thuận tỏa nhiệt.

b) Đúng. Chiều thuận làm giảm số mol khí (4 mol khí → 2 mol khí), nên theo nguyên lý Le Chatelier, tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tăng hiệu suất tạo .

c) Đúng. Ban đầu mol, mol đúng tỉ lệ 1:3 nên cả hai chất đều là lượng đủ. Theo phương trình, mol. Hiệu suất: .

d) Đúng. Khí và chưa phản ứng được tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng, tránh thất thoát nguyên liệu, giúp tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất.

Kết quả khớp với đáp án nguồn: cả bốn phát biểu a), b), c), d) đều Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Dấu ⇌ cho thấy phản ứng thuận nghịch; ΔrH = -92 kJ < 0 nên chiều thuận tỏa nhiệt.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chiều thuận giảm số mol khí (4 → 2), tăng áp suất làm cân bằng dịch chuyển chiều thuận, tăng hiệu suất NH3.
c) Cả và đều đủ
d) (AI giải đề cho tôi)
Tuần hoàn khí N2, H2 chưa phản ứng trở lại thiết bị phản ứng giúp tránh thất thoát và tiết kiệm nguyên liệu.
Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 192 mg/L. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép không vượt quá 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation).
Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phản ứng sau: ( dùng dư 10% so với lượng phản ứng):

Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion ammonium sẽ được oxi hóa trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng:

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng (kg) tối thiểu cần dùng để xử lí 1000 m³ nước thải trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 960
Đáp án: 960
mg = 192 kg
mol
Nồng độ cho phép: 5 mg/L
kg
kg. Gọi x là số mol NH ở giai đoạn 1
mol
y là số mol NH ở giai đoạn 2
Giai đoạn 1: mol NO
Giai đoạn 2:
mol

mol. Do dùng dư 10%: mol
kg
Khi cho mẫu giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH, màu giấy quỳ tím chuyển sang màu
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Khí NH tan trong nước ẩm của giấy quỳ tạo thành dung dịch NH (ammonia) có tính bazơ: . Môi trường bazơ làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh. Đáp án khớp với đáp án nguồn (A).
Hiện tượng phú dưỡng hay xảy ra ở những nơi nước tù đọng, có dòng chảy chậm, nhiều chất thải hữu cơ hoặc phân bón, đặc biệt là các ao hồ nội thành, hồ chứa nước thải. Một hồ gom nước thải sinh hoạt có thể tích 5000 m³ bị nhiễm ammonium (NH) với nồng độ 40 mg/L. Để giảm nồng độ NH trong nước trước khi thải ra ngoài môi trường, người ta tiến hành thực hiện các bước sau:
• Bước 1: Dùng nước vôi trong để chuyển hóa NH thành NH (dạng hoà tan trong nước); quá trình xử lý NH bằng nước vôi chỉ chuyển hoá được 80% NH thành NH.
• Bước 2: Sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH thành N; hiệu suất quá trình oxi hóa NH bằng khí chlorine là 100%.
Cho biết, theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt với nồng độ NH không được vượt quá 10 mg/L.
a)
Hiện tượng phú dưỡng sẽ làm lượng oxygen trong nước hồ giảm đi.
b)
Nước hồ sau khi xử lý có nồng độ NH là 8 mg/L, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
c)
Khối lượng khí chlorine tối thiểu dùng để oxi hóa hoàn toàn NH trong bước (2) là 946,67 kg (Làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Ở bước 1, khi tác dụng với nước vôi trong, ammonium (NH) thể hiện tính khử.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng. 5000m=5.10l. Ta có: hàm lượng NH là 40mg/l => m=40.5.10=2.10(mg)=2.10(g). => n=(mol), H=80\% => số mol tham gia phản ứng là: (mol).
NH + OH -> NH + HO
Số mol OH = số mol NH tham gia phản ứng = (mol).
2NH + 3Cl -> N + 6HCl
Số mol Cl là: =946,67.10(g)=946,67(kg).
d) Sai.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng. 5000m=5.10l. Ta có: hàm lượng NH là 40mg/l => m=40.5.10=2.10(mg)=2.10(g). => n=(mol), H=80\% => số mol tham gia phản ứng là: (mol).
NH + OH -> NH + HO
Số mol OH = số mol NH tham gia phản ứng = (mol).
2NH + 3Cl -> N + 6HCl
Số mol Cl là: =946,67.10(g)=946,67(kg).
d) Sai.
Cho các phát biểu:
(a) NH có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của N và H.
(b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.
(c) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa - khử.
(d) Có thể thực hiện đồng thời khử chua cho đất bằng vôi bột (thành phần chính là CaO) và bón phân urea.
Những phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(c) sai vì chỉ có phản ứng 1
(d) sai vì CaO + HO → Ca(OH); Ca(OH) + (NH)CO → CaCO↓ + NH↑ + HO làm cho độ dinh dưỡng phân đạm bị giảm
Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong , nitrogen trong có số oxi hóa tăng lên trong , tức bị oxi hóa, nên là chất khử. Các phản ứng A, B, C chỉ là phản ứng axit - base (trao đổi proton), không có sự thay đổi số oxi hóa. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Để bảo quản mẫu máu và các mô sinh học, người ta dùng lỏng; Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của đơn chất ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Để bảo quản mẫu máu và mô sinh học, người ta dùng lỏng ở nhiệt độ rất thấp (khoảng ). Ứng dụng này dựa vào: hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, không độc và trơ (ít phản ứng) ở nhiệt độ thường do liên kết ba rất bền. Các phương án A, C, D không phản ánh đúng cơ sở của ứng dụng này. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Cho dung dịch ammonia () lần lượt vào: dung dịch ; dung dịch HCl; ; dung dịch NaCl; dung dịch NaOH. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3. Các trường hợp xảy ra phản ứng: dung dịch FeCl; dung dịch HCl; Cu(OH).
Hỗn hợp X gồm N và H có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450°C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH là X\%, giá trị của x là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 25
Đáp án: 25


Ban đầu: 1 — 4
Phản ứng: x — 3x — 2x
Còn lại: 1-x — 4-3x — 2x
Tổng số mol khí là: .
BTKL:
Cho các phát biểu về nitrogen và hợp chất của nó:
(1) Trong phân tử có một liên kết ba bền vững.
(2) Ammonia vừa có tính khử vừa có tính base yếu.
(3) Nitric acid vừa có tính acid mạnh vừa có tính oxi hóa yếu.
(4) Nitrogen có các ứng dụng: tạo khí quyển trơ, tác nhân làm lạnh, sản xuất ammonia, ...
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)
Đáp án đúng: 124
Đáp án: 124
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai, nitric acid có tính oxi hóa mạnh
(4) Đúng

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nitrogen và ammonia

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →