Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nóng chảy/đông đặc (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Nóng chảy/đông đặc (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Q=λm
Để làm lạnh nhanh các lon nước giải khát trước khi phục vụ, nhân viên một quán nước pha một lượng nước muối rồi đổ vào thùng chứa đá vụn. Sau đó, các lon nước được đặt trong hỗn hợp đá và nước muối để làm lạnh.

Dưới góc độ vật lí, việc sử dụng nước muối trong bối cảnh trên có tác dụng chính là
Đáp án đúng: C
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh dùng nguồn điện để cung cấp nhiệt cho 0,603 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Oát kế chỉ công suất điện cung cấp là 920 W. Dùng đồng hồ đo thời gian và nhiệt kế theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khối nước.
Nếu hiệu suất của quá trình làm nóng nước là 98\% thì nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu kJ/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Đáp án đúng: 330
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh dùng nguồn điện để cung cấp nhiệt cho nước đá trong nhiệt lượng kế. Oát kế chỉ công suất điện cung cấp là . Dùng đồng hồ đo thời gian và nhiệt kế theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khối nước. Kết quả được biểu diễn trên đồ thị hình bên.
Thời gian để khối nước đá tan hoàn toàn là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Đáp án đúng: 220
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh dùng nguồn điện để cung cấp nhiệt cho nước đá trong nhiệt lượng kế. Oát kế chỉ công suất điện cung cấp là . Dùng đồng hồ đo thời gian và nhiệt kế theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khối nước. Kết quả được biểu diễn trên đồ thị hình bên.
Nếu hiệu suất của quá trình làm nóng nước là thì nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu kJ/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Đáp án đúng: 330
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Trong một thí nghiệm nghiên cứu vật liệu chuyển pha, mẫu vật đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy. Trong khoảng thời gian phút mẫu nóng chảy, dựa trên lượng đá tan, người ta xác định được mẫu nhận từ môi trường nhiệt lượng . Đồng thời, một bộ khuấy thực hiện công lên mẫu để vật liệu nóng chảy đồng đều.
Công suất tỏa nhiệt của môi trường là bao nhiêu woat (W) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 1,3
Một bình cách nhiệt chứa hỗn hợp nước đá tinh khiết và nước đang cân bằng ở nhiệt độ nóng chảy. Người ta cung cấp năng lượng từ từ cho hỗn hợp và khuấy đều. Xét khoảng thời gian trong bình vẫn còn cả nước đá và nước.
a)
Nhiệt độ của hỗn hợp gần như không đổi trong khoảng thời gian này.
b)
Năng lượng cung cấp chủ yếu làm tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử.
c)
Trong quá trình nóng chảy, khối lượng riêng của hệ (nước đá và nước) tăng lên.
d)
Nội năng của hệ có thể tăng dù nhiệt độ của hệ gần như không đổi.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Thời điểm ban đầu, một tấm đồng có khối lượng đang ở nhiệt độ . Biết nhiệt dung riêng của đồng là , nhiệt độ nóng chảy của đồng là .
Lò nung điện có công suất . Cho rằng chỉ có điện năng tiêu thụ của lò để làm nóng chảy tấm đồng. Biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là . Cần thời gian ngắn nhất là bao nhiêu giây kể từ thời điểm ban đầu để làm tấm đồng nóng chảy hoàn toàn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 145
Một khối nước đá ở nhiệt độ được cung cấp chậm nhiệt lượng để chuyển trạng thái và sôi ở nhiệt độ . Đồ thị mô tả đúng sự thay đổi nhiệt độ khối chất theo nhiệt lượng cung cấp là
Hình 1
Đáp án đúng: C
Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là C, 880 J/kg.K và J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
Đáp án đúng: D
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Hình 1
a)
Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 75 kJ.
b)
Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy của nước đá 33 kJ.
c)
Đoạn BC cho biết lượng nước trong nhiệt lượng kế có nội năng không thay đổi.
d)
Khối lượng của lượng nước đá ban đầu là 80 g.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ () theo thời gian () thu được đồ thị như hình vẽ.
Hình 1
Biết rằng nhiệt dung riêng của nước đá là J/kg.K, thí nghiệm cho thấy , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà nhóm đo được bằng J/kg. Giá trị của là bao nhiêu (kết quả lấy đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 3,36
Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu đồng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của mẫu đồng theo thời gian. Biết lò cung cấp nhiệt cho mẫu đồng với tốc độ không đổi là 121 kJ/phút, nhiệt nóng chảy riêng của đồng là J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng của mẫu này là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hình 1
Đáp án đúng: 9,01
Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang cung cấp cho khối kim loại một nhiệt lượng không đổi là 5000 J/s. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình vẽ.
Hình 1
a)
Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.
b)
Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.
c)
Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 500 J/kg.K.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là J/kg.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Cho 200 g nước đá ở C vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở C. Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, bỏ qua nhiệt dung của cốc. Khối lượng nước trong cốc bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hình 1
Đáp án đúng: 0,77
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình vẽ.
Hình 1
a)
Nhiệt độ sôi của nước là C.
b)
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở C là 60 J.
c)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở C là J/kg.
d)
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ C đến C là 75 kJ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nóng chảy/đông đặc

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →