Trong quy trình Ostwald để sản xuất nitric acid, khí ammonia (NH) được oxy hóa để tạo ra khí NO theo phản ứng (1):
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, nhiệt lượng tỏa ra một phần được sử dụng để duy trì nhiệt độ cao cho giai đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất. Tuy nhiên để khởi mào cho phản ứng này, nhà máy đã sử dụng nguồn nhiệt từ quá trình oxy hóa không hoàn toàn khí methane (CH) để gia nhiệt hỗn hợp NH và O từ 30°C lên 800°C. Lượng nhiệt này được xác định thông qua phương trình:
Trong đó: m là khối lượng của hỗn hợp NH và O phản ứng, (g); C là nhiệt dung riêng của hỗn hợp khí và có giá trị 1,49 J/(g.K); t, t là nhiệt độ ban đầu và lúc sau của hỗn hợp, (°K).
Biết phản ứng oxy hóa không hoàn toàn xảy ra như sau:
Hiệu suất của phản ứng (1) là 92\% và của phản ứng (2) là 85\%. Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Để thu được 3 tấn khí NO cần x tấn khí methane cho giai đoạn khởi mào của quy trình trên. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng cũng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, nhiệt lượng tỏa ra một phần được sử dụng để duy trì nhiệt độ cao cho giai đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất. Tuy nhiên để khởi mào cho phản ứng này, nhà máy đã sử dụng nguồn nhiệt từ quá trình oxy hóa không hoàn toàn khí methane (CH) để gia nhiệt hỗn hợp NH và O từ 30°C lên 800°C. Lượng nhiệt này được xác định thông qua phương trình:
Trong đó: m là khối lượng của hỗn hợp NH và O phản ứng, (g); C là nhiệt dung riêng của hỗn hợp khí và có giá trị 1,49 J/(g.K); t, t là nhiệt độ ban đầu và lúc sau của hỗn hợp, (°K).
Biết phản ứng oxy hóa không hoàn toàn xảy ra như sau:
Hiệu suất của phản ứng (1) là 92\% và của phản ứng (2) là 85\%. Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | CH | CO | HO |
| (kJ/mol) | -74,8 | -110,5 | -241,8 |
Để thu được 3 tấn khí NO cần x tấn khí methane cho giai đoạn khởi mào của quy trình trên. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng cũng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,26
Đáp án: 0,26.
mol = 100 kmol.
Cần đưa vào kmol; kmol.
kg.
kJ.
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt 2 mol CH = -1038,6 kJ ==> 1 mol CH tỏa ra 519,3 kJ.
Lượng CH thực tế = 7 108 272 : 519,3 mol ==> Lượng CH lý thuyết: 16103,74 mol.
m = 257648 g ≈ 0,26 tấn.
mol = 100 kmol.
Cần đưa vào kmol; kmol.
kg.
kJ.
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt 2 mol CH = -1038,6 kJ ==> 1 mol CH tỏa ra 519,3 kJ.
Lượng CH thực tế = 7 108 272 : 519,3 mol ==> Lượng CH lý thuyết: 16103,74 mol.
m = 257648 g ≈ 0,26 tấn.