Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 502) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 Trường THPT Lê Quý Đôn với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học cơ bản. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 502)
- Câu 1: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH 3) 3C-CH 2-CH(CH 3) 2 là
- Câu 1: Công thức tổng quát dãy đồng đẳng của benzen là
- Câu 1: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây SAI?
- Câu 1: Hợp chất CH 3(CH 2) 7CH=CH(CH 2) 7COOCH 3 có tên gọi là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Câu 1: Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc?
- Câu 1: Phát biểu SAI là
- Câu 1: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của
- Câu 1: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
- Câu 1: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là
- Câu 1: Nhận xét nào sau đây sai?
- Câu 1: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là
- Câu 1: Để phân biệt hai khí CO 2 và SO 2 có thể chỉ cần dùng
- Câu 1: Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hoá thạch; những nguồn năng lượng sạch là
- Câu 1: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl 2, ZnCl 2, FeCl 3, AlCl 3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH 3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
- Câu 1: Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH 3) 2CHCH(OH)CH 3 với dung dịch H 2SO 4 đặc ở t 0C ≥ 170 0C là
- Câu 1: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C 5H 10 O. Chất X không phản ứng với Na, thoả mãn sơ đồ chuyển hoá sau: Tên của X là
- Câu 1: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, gl
- Câu 1: Đun nóng chất H 2N-CH 2-CONH-CH(CH 3)-CONH-CH 2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là
- Câu 1: Cho các chất: vinyl clorua (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin (3), glyxin (4), vinyl axetat (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là
- Câu 1: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Al vào dung dịch HCl. (b) Cho Al vào dung dịch AgNO 3. (c) Cho Na vào H 2O. (d) Cho Ag vào dung dịch H 2SO 4 loãng. Trong các thí nghiệm trên,
- Câu 1: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
- Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: Al 2(SO 4) 3 → X → Y → Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
- Câu 1: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau: (a) Fe 3O 4 và Cu (1:1); (b) Zn và Cu (1:1); (c) FeCl 2 và Cu (2:1); (d) FeCl 3 và Cu (2:1). Số cặp chất tan hoàn toàn trong mộ
- Câu 1: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X lần lượ
- Câu 1: Có 500 ml dung dịch X chứa Na +, NH 4 +, CO 3 2- và SO 4 2- . Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụ
- Câu 1: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H 2 (ở đktc). C
- Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z
- Câu 1: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng 1 aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH 2. Đốt cháy hoàn toàn 0.1mol Y thu được sản phẩm gồm CO 2,
- Câu 1: Hợp chất X có công thức C 8H 14 O 4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH → X 1 + X 2 + H 2O (b) X 1 + H 2SO 4 → X 3 + Na 2SO 4 (c) nX 3 + nX 4 → nilon-
- Câu 1: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl 3, 0,2 mol CuCl 2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của
- Câu 1: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl 3 x mol/lít và Al 2(SO 4) 3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi
- Câu 1: Nhúng một thanh kim loại M hóa trị II nặng m gam vào dung dịch Fe(NO 3) 2 thì khối lượng thanh kim loại giảm 6 \% so với ban đầu. Nếu nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch AgNO 3
- Câu 1: Cho hỗn hợp K 2CO 3 và NaHCO 3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch Ba(HCO 3) 2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra
- Câu 1: Hỗn hợp H gồm X, Y (M X < M Y) là 2 este đơn chức có chung gốc axit. Đun nóng m gam H với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch D và (m − 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 andehi
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m+11,42) gam hỗn hợp muối khan của
- Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS 2 trong 200 ml dung dịch HNO 3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong