Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 9

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất ?
  2. Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là
  3. Câu 1: CO 2 không cháy và không duy trì sự cháy nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO 2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
  4. Câu 1: Ety axetat có công thức cấu tạo là
  5. Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh. Chất X là
  6. Câu 1: Glyxin không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
  7. Câu 1: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
  8. Câu 1: Trong môi trường axit muối Cr +6 là chất oxihoá rất mạnh. Khi đó Cr +6 bị khử thành
  9. Câu 1: Polime có cấu trúc mạng không gian là
  10. Câu 1: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
  11. Câu 1: Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ ?
  12. Câu 1: Công thức phân tử CaCO 3 ứng với thành phần hoá học chính của loại đá
  13. Câu 1: Hòa tan hết m gam Fe cần vừa đủ 120 ml dung dịch H 2SO 4 1M. Giá trị của m là
  14. Câu 1: Cho 200 ml dung dịch AlCl 3 1,5 M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5 M; lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Tính giá trị lớn nhất của V ?
  15. Câu 1: Cho dãy các chất: C 6H 5NH 2, H 2NCH 2COOH, CH 3CH 2COOH, CH 3CH 2CH 2NH 2, C 6H 5OH. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
  16. Câu 1: Đun nóng m gam glucozơ với dung dịch AgNO 3/NH 3 dư với hiệu suất 75%, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị m là
  17. Câu 1: Cho 3,04 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,2M. Thể tích khí CO 2 (dktc) thu được khi đốt cháy hoàn toàn X là
  18. Câu 1: Thí nghiệm ở hình vẽ dưới đây có thể dùng để: [Hình cần kiểm tra lại: p44 f1]
  19. Câu 1: Phương trình: S 2- + 2H + → H 2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
  20. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là
  21. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO 4. (b) Cho bột Fe vào dung dịch HNO 3 đặc, nguội. (c) Đốt cháy dây kim loại Fe trong khí Cl 2. (d) C
  22. Câu 1: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp C 17 H 35 COOH và C 15 H 31 COOH, số loại trieste tối đa thu được là
  23. Câu 1: Cho dãy các chất: Na, CuO, Na 2CO 3, Fe(NO 3) 3 và BaS. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl loãng, dư là
  24. Câu 1: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
  25. Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NaNO 3; Al(NO 3) 3; Cu(NO 3) 2 thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam H 2O được dung dịch axit có nồng độ 12,5\
  26. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ thu được (m + 1,8) gam hỗn hợp Y (gồm glucozơ và fructozơ). Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với lượng dư dung
  27. Câu 1: X, Y là 2 este đều đơn chức và là đồng phân của nhau. Hóa hơi hoàn toàn 11,0 gam X thì thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,5 gam N 2 (đo cùng điều kiện). Thủy phân hoàn toàn hỗn
  28. Câu 1: Cho các phản ứng sau: (1) AgNO 3 t (2) Si + NaOH + H 2O (3) CuO + NH 3 t (4) FeS 2 + O 2 t (5) C + CO 2 (6) Al 2O 3 điện phân nóng chảy /Na 3AlF 6 Số phản ứng tạo thành đơn chất là
  29. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Nhôm là kim loại nhẹ và phổ biến trong vỏ trái đất. (b) Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng kali cho cây trồng. (c) Nhiệt phân Na 2CO 3 ở nhiệt độ cao
  30. Câu 1: Thực hiện phản ứng craking butan, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A (gồm ankan và anken). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc) và 9,0 gam H 2O. Mặt
  31. Câu 1: Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH) 2 0,5 M vào dung dịch chứa x mol NaHCO 3 và y mol BaCl 2. Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(O
  32. Câu 1: Cho các mệnh đề sau: (a) Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. (b) Trimetyl amin là một amin bậc ba. (c) Có thể dùng Cu(OH) 2 để phân biệt Ala-Ala
  33. Câu 1: Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO 3) 2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫ
  34. Câu 1: Hỗn hợp M gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,18 mol O 2 sinh ra 0,14 mol CO 2. Cho
  35. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al 4C 3 và CaC 2. Cho 15,15 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C 2H 2, CH 4, H 2). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO 2 (đktc) và
  36. Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 8H 14 O 4. Từ X thực hiện các phản ứng: (1) X + NaOH → X 1 + X 2 + H 2O; (2) X 1 + H 2SO 4 → X 3 + Na 2SO 4; (3) nX 3 + nX 4 → nilon-6,6 +
  37. Câu 1: Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO 2 và H 2O có số mol bằng nhau; - Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và ch
  38. Câu 1: Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, M Y < M Z). Cho 36 gam E
  39. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Fe 2O 3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5\% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn k
  40. Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai chất: Y (C 2H 8N 2O 3) và Z (C 2H 8N 2O 4). Trong đó, Y là muối của amin, Z là muối của axit đa chức. Cho 29,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 9

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 9
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

CO không cháy và không duy trì sự cháy nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
A.
đám cháy do xăng, dầu.
B.
đám cháy nhà cửa, quần áo.
C.
đám cháy do magie hoặc nhôm.
D.
đám cháy do khí ga.
Ety axetat có công thức cấu tạo là
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
HCOOCH.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh. Chất X là
A.
FeCl.
B.
MgCl.
C.
CuCl.
D.
FeCl.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Glyxin không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
A.
HSO loãng.
B.
NaOH.
C.
CHOH.
D.
NaCl.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
A.
NaOH loãng.
B.
HSO đặc, nguội.
C.
HSO đặc, nóng.
D.
HSO loãng.
Trong môi trường axit muối Cr là chất oxihoá rất mạnh. Khi đó Cr bị khử thành
A.
Cr.
B.
Cr.
C.
Cr.
D.
Cr.
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A.
Ca và Fe.
B.
Mg và Zn.
C.
Na và Cu.
D.
Fe và Cu.
Công thức phân tử CaCO ứng với thành phần hoá học chính của loại đá
A.
đô.
B.
vôi.
C.
mài.
D.
tổ ong.
Hòa tan hết m gam Fe cần vừa đủ 120 ml dung dịch HSO 1M. Giá trị của m là
A.
6,72.
B.
8,4.
C.
2,24.
D.
4,48.
Cho 200 ml dung dịch AlCl 1,5 M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5 M; lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Tính giá trị lớn nhất của V ?
A.
2.
B.
1,8.
C.
2,4.
D.
1,2.
Cho dãy các chất: CHNH, HNCHCOOH, CHCHCOOH, CHCHCHNH, CHOH. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Đun nóng m gam glucozơ với dung dịch AgNO/NH dư với hiệu suất 75%, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị m là
A.
21,6.
B.
18.
C.
10,125.
D.
72.
Cho 3,04 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,2M. Thể tích khí CO (dktc) thu được khi đốt cháy hoàn toàn X là
A.
3,36 lit.
B.
22,4 lit.
C.
2,688 lit.
D.
1,792 lit.
Thí nghiệm ở hình vẽ dưới đây có thể dùng để:
[Hình cần kiểm tra lại: p44_f1]
A.
Chưng cất ancol etylic khỏi hỗn hợp với nước.
B.
Kết tinh lại muối trong dung dịch.
C.
Chưng cất etylaxetat khỏi hỗn hợp với nước.
D.
Chiết benzen khỏi hỗn hợp với anilin.
Phương trình: S + 2H → HS là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A.
FeS + 2HCl → FeCl + HS.
B.
NaHS + NaOH → NaS + HS.
C.
2HCl + KS → 2KCl + HS.
D.
BaS + HSO → BaSO + HS.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO trong NH dư, đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
Glucozơ, axit gluconic.
B.
Glucozơ, amoni gluconat.
C.
Saccarozơ, glucozơ.
D.
Fructozơ, amoni gluconat.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO.
(b) Cho bột Fe vào dung dịch HNO đặc, nguội.
(c) Đốt cháy dây kim loại Fe trong khí Cl.
(d) Cho hợp kim Fe-Cu vào dung dịch HSO loãng.
(e) Nhúng miếng tôn (Fe-Zn) vào dung dịch muối ăn.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn kim loại là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
5.
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp CHCOOH và CHCOOH, số loại trieste tối đa thu được là
A.
6.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Cho dãy các chất: Na, CuO, NaCO, Fe(NO) và BaS. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl loãng, dư là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NaNO; Al(NO); Cu(NO) thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam HO được dung dịch axit có nồng độ 12,5\% và có 0,56 lít một khí duy nhất thoát ra (dktc). Phần trăm khối lượng của NaNO trong hỗn hợp X là
A.
21,25\%.
B.
17,49\%.
C.
42,5\%.
D.
8,75\%.
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ thu được (m + 1,8) gam hỗn hợp Y (gồm glucozơ và fructozơ). Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là
A.
20,7.
B.
18,0.
C.
22,5.
D.
18,9.
X, Y là 2 este đều đơn chức và là đồng phân của nhau. Hóa hơi hoàn toàn 11,0 gam X thì thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,5 gam N (đo cùng điều kiện). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y trong môi trường axit, thu được 1 axit cacboxylic Z duy nhất và hỗn hợp T chứa 2 ancol. Phát biểu nào sau đây sai?
A.
X, Y, Z đều cho phản ứng tráng gương.
B.
Trong phân tử X và Y hơn kém nhau một nhóm –CH.
C.
Đun E với HSO đặc ở 170°C thu được hỗn hợp 2 anken.
D.
Hai ancol trong T là đồng phân cấu tạo của nhau.
Cho các phản ứng sau:
(1) AgNO
(2) Si + NaOH + HO
(3) CuO + NH
(4) FeS + O
(5) C + CO
(6) AlO
Số phản ứng tạo thành đơn chất là
A.
4.
B.
5.
C.
3.
D.
2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhôm là kim loại nhẹ và phổ biến trong vỏ trái đất.
(b) Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng kali cho cây trồng.
(c) Nhiệt phân NaCO ở nhiệt độ cao, thu được natri oxit và khí cacbonic.
(d) Để làm sạch cặn trong các dụng cụ chứa nước cứng, người ta dùng giấm ăn.
(e) Crom(III) oxit được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Thực hiện phản ứng craking butan, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A (gồm ankan và anken). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A thu được 8,96 lít khí CO (đktc) và 9,0 gam HO. Mặt khác, hỗn hợp A làm mất màu tối đa 0,075 mol Br trong CCl. Hiệu suất của phản ứng cracking butan là
A.
75\%.
B.
65\%.
C.
50\%.
D.
45\%.
Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH) 0,5 M vào dung dịch chứa x mol NaHCO và y mol BaCl. Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH):
[Hình cần kiểm tra lại: p45_f1]
Giá trị của x và y tương ứng là
A.
0,20 và 0,05.
B.
0,15 và 0,15.
C.
0,20 và 0,10.
D.
0,10 và 0,05.
Cho các mệnh đề sau:
(a) Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(b) Trimetyl amin là một amin bậc ba.
(c) Có thể dùng Cu(OH) để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala.
(d) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng hợp bởi hexametylendiamin và axit adipic.
(e) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.
(f) Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.
Số mệnh đề đúng là
A.
5.
B.
3.
C.
6.
D.
4.
Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO) và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H bằng 25,75. Mặc khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100\%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol Cu trong Y là
A.
0,01.
B.
0,02.
C.
0,03.
D.
0,04.
Hỗn hợp M gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,18 mol O sinh ra 0,14 mol CO. Cho m gam M trên vào 500ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N được 3,68 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng oxi trong axit Y là
A.
36,36.
B.
69,56.
C.
53,33.
D.
43,24.
Hỗn hợp X gồm Al, Ca, AlC và CaC. Cho 15,15 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (CH, CH, H). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO (đktc) và 9,45 gam HO. Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl 2M vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A.
15,6.
B.
19,5.
C.
27,3.
D.
16,9.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử CHO. Từ X thực hiện các phản ứng:
(1) X + NaOH → X + X + HO; (2) X + HSO → X + NaSO;
(3) nX + nX → nilon-6,6 + nHO; (4) 2X + X → X + 2HO.
Công thức cấu tạo phù hợp của X là
A.
HCOO[CH]OOCH.
B.
CHOOC[CH]COOH.
C.
CHCHOOC[CH]COOH.
D.
CHOOC[CH]COOCH.
Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO và HO có số mol bằng nhau;
- Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Chọn phát biểu sai?
A.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO và 2 mol HO.
B.
Chất Y tan vô hạn trong nước.
C.
Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
D.
Đun Z với dung dịch HSO đặc ở 170°C thu được anken.
Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1 mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong O dư, thu được CO, N và 1,38 mol HO. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A.
43,33\%.
B.
18,39\%.
C.
20,72\%.
D.
27,58\%.
Hỗn hợp X gồm FeO, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5\% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO dư vào Y thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
20.
B.
32.
C.
36.
D.
24.
Hỗn hợp X gồm hai chất: Y (CHNO) và Z (CHNO). Trong đó, Y là muối của amin, Z là muối của axit đa chức. Cho 29,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,4 mol khí và m gam muối. Giá trị của m là
A.
28,60.
B.
30,40.
C.
26,15.
D.
20,10.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 9?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →