(HH3.3 – Vận dụng – NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC) Cho sơ đồ đốt cháy butane sau:
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
Liên kết Phân tử Eb (kJ/mol) Liên kết Phân tử Eb (kJ/mol) C – C 346 C = O 799 C – H 418 O – H 467 O = O 495
Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40\% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường). (Làm tròn đến hàng đơn vị)
(HH3.3 – Vận dụng – NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC) Cho sơ đồ đốt cháy butane sau:
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40\% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường). (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) |
|---|---|---|---|---|---|
| C – C | 346 | C = O | 799 | ||
| C – H | 418 | O – H | 467 | ||
| O = O | 495 |
Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40\% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường). (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án chính thức: 517
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Tính ΔH của phản ứng (1) theo năng lượng liên kết (phản ứng ở pha khí):
- Liên kết đứt: 2 mol C4H10 có 2×(3 C–C + 10 C–H) = 2×(3×346 + 10×418) = 10 436 kJ; 13 mol O=O = 13×495 = 6 435 kJ. Tổng = 16 871 kJ.
- Liên kết tạo thành: 16 mol C=O = 16×799 = 12 784 kJ; 20 mol O–H = 20×467 = 9 340 kJ. Tổng = 22 124 kJ.
ΔH(1) = 16 871 − 22 124 = −5 253 kJ cho 2 mol butane → −2 626,5 kJ/mol.
Số mol butane: n = 12 000/58 ≈ 206,897 mol → nhiệt tỏa ra: Q = 206,897 × 2 626,5 ≈ 543 448 kJ.
Chỉ 60% nhiệt hữu ích: Q_hữu ích = 0,6 × 543 448 ≈ 326 069 kJ.
Nhiệt cần để đun sôi 1 ấm (2 L = 2000 g nước từ 25°C đến 100°C): q = 2000 × 4,2 × 75 = 630 000 J = 630 kJ.
Số ấm nước: 326 069/630 ≈ 517,6 → có thể đun sôi 517 ấm (không tính ấm chưa đủ nhiệt).
Tính ΔH của phản ứng (1) theo năng lượng liên kết (phản ứng ở pha khí):
- Liên kết đứt: 2 mol C4H10 có 2×(3 C–C + 10 C–H) = 2×(3×346 + 10×418) = 10 436 kJ; 13 mol O=O = 13×495 = 6 435 kJ. Tổng = 16 871 kJ.
- Liên kết tạo thành: 16 mol C=O = 16×799 = 12 784 kJ; 20 mol O–H = 20×467 = 9 340 kJ. Tổng = 22 124 kJ.
ΔH(1) = 16 871 − 22 124 = −5 253 kJ cho 2 mol butane → −2 626,5 kJ/mol.
Số mol butane: n = 12 000/58 ≈ 206,897 mol → nhiệt tỏa ra: Q = 206,897 × 2 626,5 ≈ 543 448 kJ.
Chỉ 60% nhiệt hữu ích: Q_hữu ích = 0,6 × 543 448 ≈ 326 069 kJ.
Nhiệt cần để đun sôi 1 ấm (2 L = 2000 g nước từ 25°C đến 100°C): q = 2000 × 4,2 × 75 = 630 000 J = 630 kJ.
Số ấm nước: 326 069/630 ≈ 517,6 → có thể đun sôi 517 ấm (không tính ấm chưa đủ nhiệt).