a) Xét lượt đầu tiên, nếu sử dụng thao tác loại 2 thì ta có bộ số (3,4,5) và từ đây số ngoài cùng bên phải sẽ luôn tăng ít nhất 3 đơn vị nên không thể viết được số 6. Như vậy lượt đầu An phải sử dụng loại 1 và viết bộ số (1,1,2).
Từ trạng thái này, nếu sử dụng thao tác loại 2 sẽ tăng số ngoài cùng bên phải lên ít nhất 5. Do đó, nếu sử dụng thao tác loại 2 trong các trạng thái tiếp theo thì An không thể viết được số 6.
Tóm lại, An chỉ sử dụng thao tác loại 1 và sau đúng 4 lượt chơi, các bộ số trên bảng lần lượt là: (1,1,2)→(1,2,3)→(2,3,4)→(3,4,6).
b) Xét dãy số (ak)k≥1 xác định bởi: a1=a2=a3=1 và ak+3=ak+2+ak với mọi k≥1.
Nhận xét 1. Một số nguyên dương n bất kỳ biểu diễn được một cách duy nhất dưới dạng tổng các số hạng phân biệt của dãy (ak)k≥1, trong đó chỉ số của hai số cách nhau ít nhất 3 đơn vị và không có số hạng nào là a1, a2. Ta chứng minh nhận xét bằng quy nạp mạnh.
Trường hợp n=1=a3 : đúng.
Giả sử mệnh đề đúng với mọi số nguyên dương nhỏ hơn n. Gọi ak là số hạng với chỉ số k lớn nhất thỏa mãn ak≤n. Trong biểu diễn của n phải có ak, vì bằng quy nạp ta có ak−1+ak−4+…<ak. Khi đó xảy ra 2 trường hợp: hoặc n=ak là biểu diễn duy nhất; hoặc n>ak và tồn tại biểu diễn cho n−ak. Để ý rằng số n−ak nhỏ hơn ak−2, vì nếu ngược lại n≥ak+ak−2=ak+1, mâu thuẫn với cách chọn ak. Do đó, trong biểu diễn của n−ak không chứa ak−1, ak−2 và ta thu được biểu diễn thỏa mãn yêu cầu cho n.
Với mọi n, biểu diễn n=∑aki trong Nhận xét 1 tương ứng với một dãy nhị phân thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau đây:
1. Độ dài của dãy bằng kj, trong đó kj là chỉ số lớn nhất sao cho akj≤n;
2. Vị trí thứ ki (tính từ trái sang phải) nhận giá trị 1 nếu và chỉ nếu aki có trong biểu diễn của n.
Ta gọi dãy nhị phân tương ứng là biểu diễn chuẩn và ký hiệu là nˉ.
Nhận xét 2. Với mỗi số tự nhiên n, xét biểu diễn n=∑aki và ánh xạ f(n)=∑aki−1. Khi đó, bộ số trên bảng sẽ luôn có dạng (f(f(n)),f(n),n).
Thật vậy, bộ số ban đầu có dạng (a1,a2,a3)=(f(f(1)),f(1),1). Giả sử bộ số (x,y,z) thỏa mãn z=∑aki+2, y=∑aki+1, x=∑aki, ta kiểm tra cả hai loại thao tác đều có bộ số ở dạng trên.
Với loại 1, ta có f(x+z)=f(∑(aki+2+aki))=f(∑aki+3)=∑aki+2=z.
Với loại 2, ta có f(x+y+2z+1)=f(∑aki+5+a3)=∑aki+4+a2=x+y+z+1, và f(x+y+z+1)=f(∑aki+4+a2)=∑aki+3+a1=x+z+1.
Nhận xét 3. Từ tính toán ở Nhận xét 2, thao tác loại 1 tương đương với việc thêm một số 0 vào bên trái biểu diễn chuẩn của z trong (x,y,z) trên bảng, còn thao tác loại 2 tương đương với việc thêm 001 vào bên trái biểu diễn chuẩn của z.
Quay lại bài toán, để ý rằng bộ số ban đầu ta quy ước là (a1,a2,a3) ứng với biểu diễn chuẩn (100,010,001). Do đó, bài toán tương đương với việc tìm k nhỏ nhất để sau k bước thêm 0 hoặc thêm 001 vào đuôi của a3=001 để được 129.
Đến đây, ta tính được 15 số hạng đầu tiên của dãy (ak)k≥1 là
1,1,1,2,3,4,6,9,13,19,28,41,60,88,129.
Ta suy ra biểu diễn chuẩn của 129 là 000000000000001, nên cần đúng 12 biến đổi loại 1.
Vậy k=12.