Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học1.581 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ phẳng, tích vô hướng (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.581 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:\vec{AB}tổng/hiệugócu·v
Cho biết (đơn vị: ) sinh bởi lực tác dụng lên một vật được tính bằng công thức trong đó là vectơ biểu thị độ dịch chuyển của vật (đơn vị: mét) khi chịu tác dụng của lực . Một chiếc xe có khối lượng 1,5 tấn đang đi xuống trên một đoạn đường dốc có góc nghiêm so với phương ngang. Tính công sinh ra (đơn vị là KJ và kết quả làm tròn ở bước cuối cùng đến hàng phần chục) bởi trọng lực khi xe đi hết đoạn đường dốc dài 30 m, biết rằng trọng lực được xác định bởi công thức , với là khối lượng của vật và là gia tốc rơi tự do có độ lớn .

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 38.4
(AI giải đề cho tôi)
Góc giữa trọng lực (hướng thẳng đứng xuống) và độ dịch chuyển (dọc dốc, lệch phương ngang ) là . Khối lượng tấn kg, N. Công: J kJ.
Cho tứ giác . Có bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và cuối là các đỉnh của tứ giác?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tứ giác có 4 đỉnh. Vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là hai đỉnh phân biệt: chọn điểm đầu có 4 cách, chọn điểm cuối khác điểm đầu có 3 cách, nên có vectơ. Cụ thể gồm 4 cạnh với 2 chiều mỗi cạnh () và 2 đường chéo với 2 chiều mỗi đường chéo (), tổng cộng 12 vectơ. Vậy đáp án D.
Cho 5 điểm , , , , có bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu là và điểm cuối là một trong các điểm đã cho?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Điểm đầu là cố định, điểm cuối là một trong 5 điểm . Loại trường hợp điểm cuối là vì là vectơ-không. Vậy có vectơ khác vectơ-không: . Đáp án A.
Cho lục giác đều tâm . Hãy tìm các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của lục giác và tâm sao cho bằng với ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong lục giác đều tâm , các cạnh và đường chéo song song với theo cùng chiều là: (vì , cùng hướng với , độ dài bằng cạnh), (vì cùng hướng, độ dài bằng cạnh), (vì cùng hướng, độ dài bằng cạnh). Còn nằm trên đường chéo đi qua tâm, không song song với nên không bằng . Vậy các vectơ bằng là , tương ứng phương án D.
Cho lục giác đều tâm . Số các vectơ khác vectơ-không, cùng phương với có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Trong lục giác đều tâm , ta có , , thẳng hàng nên vectơ có phương trùng với đường thẳng . Các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác và cùng phương với là: cặp cho , ; cặp cho , (vì ); cặp cho , (vì ). Tổng cộng có 6 vectơ khác vectơ-không cùng phương với . Vậy chọn B.
Cho hình thang với hai đáy là và ; là trung điểm của . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
b)
Có 4 vecto (khác ) cùng phương mà giá không trùng với đường thẳng
c)
Có 3 vecto (khác ) cùng hướng mà giá không trùng với đường thẳng
d)
Có 5 vecto (khác ) cùng phương mà giá không trùng với đường thẳng
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) lần lượt là trung điểm của nên là đường trung bình của hình thang, do đó (và ). Mệnh đề đúng.

b), d) Các vecto khác cùng phương với mà giá không trùng với đường thẳng phải nằm trên các đường thẳng song song với trong hình: đường thẳng (vì là đáy nên ) cho các vecto ; đường thẳng (đường trung bình, ) cho các vecto . Tổng cộng có đúng 4 vecto. Vậy b) đúng, d) sai.

c) Vecto cùng hướng với (giá không trùng ): trong 4 vecto trên, và ngược hướng với , chỉ còn và cùng hướng, tức là 2 vecto chứ không phải 3. Mệnh đề sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
là đường trung bình của hình thang nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Các vecto cần tìm: (trên đường ) và (trên đường ) — đúng 4 vecto.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có và cùng hướng , tức 2 vecto chứ không phải 3.
d) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có 4 vecto như ở ý b), không phải 5.
Cho hình thang với hai đáy là và . Biết rằng nếu thì . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Hai đường chéo và có độ dài bằng nhau
b)
Hình thang là hình thang cân
c)
Hai cạnh bên và có độ dài không bằng nhau
d)
Nếu thì
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Đây là định lý quen thuộc: hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân (và ngược lại, hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau).
a) Đúng: giả thiết cho , tức hai đường chéo và có độ dài bằng nhau.
b) Đúng: hình thang có hai đường chéo thì là hình thang cân (định lý).
c) Sai: vì là hình thang cân nên hai cạnh bên và có độ dài bằng nhau (điều này cũng khớp với kết luận của giả thiết).
d) Đúng: đây là định lý đảo — hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân, mà hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau, nên nếu thì .
a) (AI giải đề cho tôi)
Giả thiết cho nên hai đường chéo có độ dài bằng nhau.
b) (AI giải đề cho tôi)
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
c) (AI giải đề cho tôi)
là hình thang cân nên hai cạnh bên và bằng nhau, không phải khác nhau.
d) (AI giải đề cho tôi)
Định lý đảo: hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân, do đó hai đường chéo bằng nhau, tức .
Cho hình bình hành . Gọi lần lượt là trung điểm của . và lần lượt cắt tại . Chứng minh rằng
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ vectơ với gốc : đặt , . Vì là hình bình hành nên , do đó .

Vì là trung điểm nên ; vì là trung điểm nên .

Tìm điểm : nằm trên nên với . Đồng thời nằm trên nên . So sánh hệ số (vì không cùng phương): và . Suy ra và , tức . Vậy .

Tìm điểm : nằm trên nên . Đồng thời nằm trên : . So sánh hệ số: và , suy ra , vậy . Do đó .

Khi đó: và .

Vậy , điều phải chứng minh. (Nhận xét: vì nên cũng là hình bình hành, tức , phù hợp với kết quả chia thành ba phần bằng nhau.)
Cho hình bình hành . Đẳng thức nào sau đây đúng.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hình bình hành có thứ tự đỉnh , nên và . Vì là hình bình hành nên (hai cạnh đối song song và cùng chiều theo thứ tự đỉnh), do đó ... xét lại: vì cả hai đều bằng . Vậy đẳng thức đúng là (đáp án A). Các đáp án B, C, D sai vì và là hai vectơ đối nhau (), còn .
Vectơ có điểm đầu là , điểm cuối là được kí hiệu là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vectơ có điểm đầu , điểm cuối được kí hiệu là (mũi tên hướng từ đến ). Phương án A chỉ là đoạn thẳng , B là độ dài vectơ, C là vectơ ngược chiều. Vậy đáp án là D.
Cho hình bình hành và gọi là giao điểm của hai đường chéo. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì là hình bình hành nên . Do đó (quy tắc ba điểm). Vậy khẳng định A đúng. Kiểm tra các phương án khác: B sai vì ; C sai vì nên ; D sai vì .
Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Đặt ; ; ; . Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì là hình bình hành nên . Ta có và , suy ra , tức . Vậy khẳng định đúng là phương án D.
Cho hình lập phương có cạnh bằng . Gọi lần lượt là tâm của hình vuông và . Độ dài vec to bằng.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì là tâm hình vuông nên (quy tắc trung điểm với là trung điểm và là trung điểm ). Tương tự . Do đó . Vì nên độ dài vectơ bằng . Chọn A.
Cho hình lăng trụ tứ giác đều có độ dài mỗi cạnh đáy bằng 1 và độ dài mỗi cạnh bên bằng 2. Tính tích vô hướng của và .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Trong lăng trụ tứ giác đều, các cạnh bên song song và bằng nhau nên (hai vectơ ngược hướng, cùng độ dài 2). Do đó .
Cho tứ diện . Gọi , là trung điểm của và . Chọn khẳng định đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Với trung điểm : ... Cách tính trực tiếp: không tiện; dùng trung điểm: (tính chất trung điểm hai cạnh trong tam giác/ba điểm). Cụ thể: với , , nên . Vậy đáp án A.
Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn như hình vẽ. Trong đó hai lực tạo với nhau một góc và có độ lớn lần lượt là 9N và 4N, lực vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực và có độ lớn 7N. Độ lớn hợp lực của ba lực trên là a(N), tìm giá trị của a

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
Đáp án đúng: 11.02
(AI giải đề cho tôi)
Hợp lực của và nằm trong mặt phẳng của hai lực này: . Vì vuông góc với mặt phẳng chứa nên vuông góc với hợp lực , do đó , suy ra N.
Cho tứ diện . Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng mệnh đề bằng phép tính vectơ:
- A: , còn . Vì nên A sai.
- B: , còn . Vì nên B sai.
- C: và . Hai vế bằng nhau, mệnh đề đúng.
- D: , còn . Vì nên D sai.
Vậy đáp án đúng là C.
Cho tứ diện . Điểm xác định bởi đẳng thức sau . Mệnh đề nào đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Từ . Suy ra , tức . Vậy và , do đó tứ giác là hình bình hành (vì cũng thỏa mãn). Kiểm tra các phương án khác: không phải trung điểm (khi đó ), không phải (vì nói chung). Vậy là đỉnh hình bình hành , chọn B.
Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn như hình vẽ. Trong đó hai lực tạo với nhau một góc và có độ lớn lần lượt là và , lực vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực và có độ lớn . Độ lớn hợp lực của ba lực trên là , tìm giá trị của .

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Đáp án đúng: 11.02
(AI giải đề cho tôi)
Vì vuông góc với mặt phẳng chứa nên và , do đó . Ta có . Suy ra , nên (N).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →