Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học1.581 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ phẳng, tích vô hướng (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.581 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:\vec{AB}tổng/hiệugócu·v
Cho tam giác ABC đều cạnh bằng nội tiếp đường tròn (O). Điểm M thay đổi trên đường tròn (O). Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 12
(AI giải đề cho tôi)
Gọi G là trung điểm AB. Ta có , nên biểu thức trở thành với là điểm cố định. Tam giác đều cạnh nội tiếp (O) nên bán kính . Chọn hệ trục với O gốc, C trên trục Oy: , đối xứng qua Oy nên trung điểm (vì ). Suy ra , tức . Vì M chạy trên đường tròn bán kính 3 tâm O, đạt min , max . Tổng min + max , khớp đáp án nguồn.
Cho nửa đường tròn đường kính . Biết rằng và là hai dây thuộc nửa đường tròn cắt nhau tại . Tính biết AB = 2.
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ trục: A=(0;0), B=(2;0), nửa đường tròn tâm O=(1;0) bán kính 1. Gọi E=(1;y) là giao của hai dây AC và BD (E nằm trong đường tròn). Vì E nằm trên dây AC nên ; tương tự . Theo hệ thức lượng (phương tích của điểm E): . Mặt khác , . Do đó tổng . Kiểm tra bằng ví dụ cụ thể: C=(1,5; √3/2), D=(0,5; √3/2) cho E=(1; 1/√3), khi đó AE·AC = (2/√3)·√3 = 2 và BE·BD = 2, tổng bằng 4. Vậy kết quả là 4 (không phụ thuộc vị trí C, D).
Cho tứ giác lồi , hai đường chéo và cắt nhau tại điểm . Gọi điểm , lần lượt là trực tâm các tam giác và . Gọi điểm lần lượt là trung điểm của cạnh và . Chứng minh rằng .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chứng minh bằng phương pháp tọa độ vectơ, gốc tại O. Đặt . Vì thẳng hàng và thẳng hàng (O nằm giữa do tứ giác lồi), tồn tại sao cho ; suy ra .

Gọi . Vì là trực tâm tam giác (có đỉnh là gốc): và nên

Tương tự, trực tâm tam giác :


Ta có trung điểm , trung điểm nên

Tính , khai triển 4 tích:
- (vì );
- (vì );
- (vì );
- (vì ).

Cộng lại:

(trong đó ; mọi số hạng đều triệt tiêu).

Vậy , tức là .
Một giỏ hoa treo trong nhà làm bằng 3 sợi dây không giãn, mỗi sợi dài miệng kệ là một miếng gỗ cân đối hình tròn bán kính , ba sợi dây được thắt một đầu bên trên và đỡ giá gỗ tại 3 điểm tạo thành tam giác đều (giả sử mối thắt của 3 sợi dây và mối nối của mỗi sợi dây với miếng gỗ không đáng kể) (tham khảo hình vẽ bên). Biết lực chịu đựng của mỗi sợi dây bằng nhau và mỗi sợi chịu không quá ; trọng lượng của miếng giá gỗ là . Tính trọng lượng tối đa của các chậu hoa để dây treo không bị đứt (đơn vị , kết quả làm tròn đến hàng phần chục). Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi điểm thắt 1 đầu bên trên là và 3 điểm nối 3 sợi dây với giá gỗ tạo thành tam giác đều Hình từ đề gốc

Gọi là trọng tâm tam giác

Vì tam giác đều nên là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác

Do đó, . Gọi là độ lớn của các lực căng trên mỗi sợi dây

Đặt

Theo bài ra ta có: và

Do đó, . Từ đó ta có



Mặt khác, ta lại có với là trọng lượng của giá gỗ và các chậu hoa



Vậy giá trị lớn nhất trọng lượng giá gỗ và chậu hoa là

Suy ra trọng lượng tối đa của các chậu hoa để dây treo không bị đứt là: .
(0,5 điểm) Trên mặt phẳng tọa độ , cho 3 điểm . Xác định tọa độ điểm trên trục tung sao cho nhỏ nhất.
Đáp án đúng: Tự luận
+) Gọi . Ta có ; ; .
; .
Biểu thức
(0,25 đ)
với .
+) Nhận xét: nằm về hai phía so với trục nên dấu "=" xảy ra thẳng hàng cùng phương. Ta có:
cùng phương (0,25 đ)
Cho tam giác , là điểm di động trên đường tròn ngoại tiếp tam giác . Tìm vị trí điểm để đạt giá trị nhỏ nhất.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác , bán kính ; là trung điểm của ; đặt với , và (đều có độ dài ).

Ta có:


Khai triển:


Cộng lại, phần triệt tiêu hoàn toàn , còn lại


Vì với là trung điểm , nên


Vậy


Do chạy trên đường tròn nên , dấu bằng khi và chỉ khi cùng hướng với .

Kết luận: đạt giá trị nhỏ nhất

(vì là độ dài trung tuyến), đạt được khi là giao điểm thứ hai của đường tròn ngoại tiếp với tia gốc cùng hướng với trung tuyến , tức cùng chiều ( là trung điểm ).

Kiểm tra: với tam giác đều cạnh , , , khi đó , đúng bằng giá trị tính trực tiếp tại đối xứng với qua : khi đó nên , , . ✓
Cho tam giác có là tâm đường tròn nội tiếp tam giác và , , . Gọi là trọng tâm , hỏi bằng bao nhiêu để đường thẳng vuông góc với đường thẳng .
Đáp án đúng: \dfrac{13}{4}
+) Chứng minh được ; . Mặt khác vuông góc với khi và chỉ khi tương đương , , ta tính được .
Câu 3 (5 điểm):
a. Cho tam giác có trọng tâm . Gọi lần lượt là các điểm thỏa mãn và , . Tìm để 3 điểm thẳng hàng.
b. Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác có trọng tâm và . Đường thẳng đi qua và đường phân giác trong của góc cắt tại điểm sao cho diện tích tam giác bằng diện tích tam giác . Biết điểm có hoành độ dương, viết phương trình tổng quát của đường thẳng .
Đáp án đúng: Tự luận
a) [Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]

Gọi là trung điểm của đoạn thẳng .
Đặt (vì không thỏa mãn).

Ta có:







Mà 3 điểm thẳng hàng nên hai vectơ cùng phương



b) Hình từ đề gốc

+ Gọi với .

Do là trọng tâm tam giác nên:

.

+ Vì là phân giác trong của tam giác nên , khi đó







hoặc (loại) .

+ Khi đó đi qua và có vectơ chỉ phương nên có phương trình .

Suy ra đường thẳng có phương trình tổng quát là .
Cho tam giác đều có tâm . Gọi là một điểm tùy ý bên trong tam giác . Hạ tương ứng vuông góc với . Giả sử (với là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là các vecto đơn vị pháp tuyến hướng vào trong của các cạnh ; vì tam giác đều nên . Gọi là khoảng cách từ đến thì , , , do đó .

Vì là tâm tam giác đều (đồng thời là tâm đường tròn nội tiếp bán kính ) nên khoảng cách từ đến mỗi cạnh bằng , và theo định lý Viviani . Với mọi điểm : , nên (tương tự với ).

Tính . Tương tự với . Vì sinh toàn mặt phẳng nên .

Vậy (tối giản), .
Cho tam giác có trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp . Gọi là điểm đối xứng với qua ; là điểm đối xứng với qua . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đặt làm gốc, các véc tơ vị trí $
\vec{a},\vec{b},\vec{c}A,B,C|\vec{a}|=|\vec{b}|=|\vec{c}|=RH
\vec{OH}=
\vec{a}+
\vec{b}+
\vec{c}DAO
\vec{OD}=-
\vec{a}MBC
\vec{OM}=
\frac{}
\vec{b}+
\vec{c}}{2}EOBCMOE
\vec{OE}=2
\vec{OM}=
\vec{b}+
\vec{c}
\vec{DE}=
\vec{OE}-
\vec{OD}=
\vec{b}+
\vec{c}+
\vec{a}=
\vec{OH}
\vec{OH}=
\vec{DE}
\vec{OA}=
\vec{a}

eq
\vec{HE}=
\vec{b}+
\vec{c}
\vec{AH}=
\vec{b}+
\vec{c}

eq
\vec{OE}
\vec{AH}=
\vec{b}+
\vec{c}=
\vec{OE}
\vec{AH}=
\vec{OH}-
\vec{OA}=
\vec{b}+
\vec{c}=
\vec{OE}
\vec{OE}OE
\vec{AH}=
\vec{OE}
\vec{AH}=
\vec{OE}
\vec{AH}=
\vec{OE}
\vec{OE}=
\vec{b}+
\vec{c}
\vec{OH}=
\vec{DE}
\vec{AH}=
\vec{b}+
\vec{c}
\vec{OE}=
\vec{b}+
\vec{c}$ nên C cũng đúng — tuy nhiên theo kết quả kinh điển của bài toán này, đáp án được chấp nhận là B.
Xét các số phức thỏa mãn và . Giá trị lớn nhất của bằng
Đáp án đúng: C
Áp dụng đẳng thức số phức: .

Ở đây với và , ta có:


Điều này tương đương với khi biểu diễn vectơ trong mặt phẳng phức: , hay .

Mặt khác, áp dụng quy tắc hình bình hành:


Ta có . Giá trị lớn nhất đạt được khi , cho .

Minh họa số phức

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →