Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích chóp/lăng trụ (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 2.407 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
(AI giải đề cho tôi) Gọi AB=BC=x (tam giác vuông cân tại B) và SA=x (vì AS=AB). Vì SA⊥(ABC) nên SA⊥AB, SA⊥BC, do đó SC2=SA2+AB2+BC2=3x2. Theo đề SC=3a3 nên 3x2=27a2⇒x=3a. Thể tích: V=31SABC⋅SA=31⋅2x2⋅x=6x3=627a3=29a3. Đáp án C.
Người ta muốn bào khối gỗ hình lập phương có cạnh bằng 10 cm để tạo thành một khối chóp cụt đều, có các mặt đáy là hình vuông. Biết rằng khối chóp cụt đó có đáy lớn là một mặt của khối lập phương, chiều cao của nó bằng độ dài cạnh của khối lập phương. Gọi x (cm) là độ dài cạnh đáy nhỏ của khối chóp cụt.
a)
Thể tích khối chóp cụt là V=310(x2+10x+100) (cm3).
b)
Với x=−a+ab (cm), (a,b∈Z+) thì thể tích khối lập phương gấp 2 lần thể tích khối chóp cụt, khi đó a+b=8.
c)
Khi x=5 cm, độ dài cạnh bên của khối chóp cụt bằng 2152 cm.
d)
Khi x=5 cm, diện tích mặt bên của khối chóp cụt bằng 47517 cm2.
(AI giải đề cho tôi) Khối chóp cụt đều có hai đáy là hình vuông cạnh 10 và x, chiều cao h=10. Thể tích V=(h/3)(S1+S2+√(S1S2))=(10/3)(100+x²+10x) nên câu a đúng. Câu b: 1000=2V ⇒ x²+10x+100=150 ⇒ x²+10x−50=0 ⇒ x=−5+5√5, vậy a=5,b=5, a+b=10≠8, sai. Câu c: với x=5, hình chiếu của cạnh bên lên đáy có độ dài (10−5)/2=2,5, cạnh bên = √(10²+2,5²)=√(425/4)=5√17/2≈10,31 ≠ 15√2/2≈10,61, sai. Câu d: chiều cao của mặt bên (thang) là √(10²+2,5²)=5√17/2, diện tích một mặt bên = ((10+5)/2)·(5√17/2)=75√17/4 cm², đúng. a) (AI giải đề cho tôi) V=(10/3)(100+x²+√(100x²)+... )=(10/3)(x²+10x+100) cm³. b) (AI giải đề cho tôi) 1000=2·(10/3)(x²+10x+100) ⇒ x²+10x−50=0 ⇒ x=−5+5√5 ⇒ a+b=5+5=10≠8. c) (AI giải đề cho tôi) Cạnh bên = √(10²+((10−5)/2)²)=√(425/4)=5√17/2 cm, không bằng 15√2/2 cm. d) (AI giải đề cho tôi) Chiều cao mặt bên = 5√17/2, diện tích một mặt bên = (15/2)(5√17/2)=75√17/4 cm².
Một chiếc khay đựng đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước: chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 8 cm (hình a). Để san bớt nước cho đỡ đầy, người ta đổ nước từ chiếc khay thứ nhất đó sang chiếc khay thứ hai có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với đáy khay là hình vuông nhỏ có đường chéo dài n(cm), miệng khay là hình vuông lớn có đường chéo dài 2n(cm) (hình b). Sau khi đổ, mực nước ở khay thứ hai cao bằng 52 chiều cao của khay đó và lượng nước trong khay thứ nhất giảm đi 41 so với ban đầu. Thể tích của chiếc khay thứ hai bằng bao nhiêu cm3 (Kết quả chính xác đến hàng đơn vị)? [Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
(AI giải đề cho tôi) Thể tích nước đổ đi: 41⋅(20⋅10⋅8)=400cm3. Gọi H là chiều cao khay chóp cụt, diện tích đáy nhỏ S1=2n2, đáy lớn S2=2(2n)2=2n2. Thể tích khay thứ hai: V=3H(S1+S1S2+S2)=3H(2n2+n2+2n2)=67Hn2. Mực nước cao 52H, đường chéo mặt nước là n+52(2n−n)=57n, diện tích mặt nước S=21⋅(57n)2=5049n2. Thể tích nước trong khay thứ hai (hình chóp cụt với hai đáy là đáy khay và mặt nước): Vnước=31⋅52H(2n2+2n2⋅5049n2+5049n2)=152H(2n2+107n2+5049n2)=152H⋅50109n2=375109Hn2. Đặt 375109Hn2=400⇒Hn2=109150000. Thể tích khay thứ hai: V=67Hn2=67⋅109150000=109175000≈1606cm3.
(AI giải đề cho tôi) Đáy là ngũ giác gồm hình chữ nhật 4×4,3 và tam giác cân có đáy 4 m, chiều cao 2 m (theo hình vẽ). Diện tích đáy: S=4⋅4,3+24⋅2=17,2+4=21,2 (m²). Chiều cao lăng trụ đứng là 12 m nên thể tích căn nhà: V=S⋅12=21,2⋅12=254,4 (m³). Vậy chọn B.
Trong hình vẽ có một số viên gạch hình hộp chữ nhật giống hết nhau, được xếp chồng lên nhau để tạo thành một khối lập phương có cạnh là 24cm. Thể tích của mỗi viên gạch là bao nhiêu cm3?
(AI giải đề cho tôi) Khối lập phương có cạnh 24 cm nên thể tích toàn khối là 243=13824cm3. Theo hình vẽ, khối lập phương được xếp từ 8 viên gạch hình hộp chữ nhật giống hệt nhau (mỗi viên có kích thước 12×12×12cm, tức nửa cạnh khối lập phương theo cả ba chiều). Vậy thể tích mỗi viên gạch là 13824:8=1728cm3. Đáp án A.
Cho hình lăng trụ ABC⋅A′B′C′ có đáy là tam giác đều cạnh 2. Hình chiếu vuông góc của A′ lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′ và BC bằng 23. Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC⋅A′B′C′ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ tọa độ: B(−1;0;0), C(1;0;0), A(0;3;0), trọng tâm G(0;33;0), A′(0;33;h) với h là chiều cao lăng trụ. Đường thẳng AA′ có vectơ chỉ phương u=(0;−323;h), đường BC có v=(1;0;0), lấy AB=(0;3;0). Ta có u×v=(0;h;323), nên khoảng cách giữa AA′ và BC là d=∣u×v∣∣(u×v)⋅AB∣=h2+34h3. Theo đề h2+34h3=23⇒4h2=h2+34⇒h2=94⇒h=32. Diện tích đáy S=4223=3. Thể tích V=S⋅h=3⋅32=323≈1.15.
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều cạnh a. Mặt bên BB′C′C là hình thoi và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa CC′ và mặt phẳng (ABB′A′) bằng 5a12. Thể tích khối lăng trụ ABC.A′B′C′ bằng
(AI giải đề cho tôi) Đặt B=(0;0;0), C=(a;0;0), A=(2a;2a3;0). Vì mặt (BB′C′C) là hình thoi cạnh a và vuông góc với đáy nên nó nằm trong mặt phẳng y=0; do đó C′=(a+acosθ;0;asinθ), B′=(acosθ;0;asinθ) với θ là góc giữa CC′ và BC, chiều cao khối lăng trụ h=asinθ.
Vì CC′∥BB′ nên khoảng cách từ CC′ đến (ABB′A′) bằng khoảng cách từ C đến mặt phẳng đó. Vectơ pháp tuyến của (ABB′A′): n=BB′×BA=2a2(−3sinθ;sinθ;3cosθ), với ∣n∣=2a23+sin2θ.
Khoảng cách: d(C,(ABB′A′))=3+sin2θa3sinθ=52a3, suy ra 3+sin2θsin2θ=254⇒21sin2θ=12⇒sinθ=72.
Thể tích: V=SABC⋅h=4a23⋅72a=14a321. Đáp án B.
Bác An làm nghề đồ gỗ muốn thiết kế một chiếc đòn bằng gỗ như hình vẽ bên. Chiếc đòn có dạng là hình đa diện gồm có 8 đỉnh là A,B,C,D,M,N,P,Q; hai mặt (ABCD) và (MNPQ) là hai hình vuông và nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau, hình chiếu vuông góc của M,N,P,Q lên mặt phẳng (ABCD) lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DA. Biết MAB là tam giác đều cạnh 6 dm, hỏi thể tích của chiếc đòn như trên bằng bao nhiêu deximet khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
(AI giải đề cho tôi) ABCD là hình vuông cạnh 6 (vì MAB đều cạnh 6 với M trung điểm AB nên AB = 6). Hình chiếu của M, N, P, Q là trung điểm các cạnh nên chúng tạo thành hình vuông cạnh 3√2, và vì MAB đều nên khoảng cách từ M đến (ABCD) là h = 6·(√3/2) = 3√3; các điểm M, N, P, Q cùng nằm trên mặt phẳng song song cách (ABCD) một khoảng h. Thiết diện song song với đáy tại độ cao z là hình vuông cạnh s(z) = 6 − (6 − 3√2)z/h. Thể tích: V = ∫₀ʰ s(z)² dz = h·(s₁² + s₁s₂ + s₂²)/3 = 3√3·(36 + 18√2 + 18)/3 = √3(54 + 18√2) = 54√3 + 18√6 ≈ 93,53 + 44,09 = 137,62 dm³. Làm tròn: V ≈ 138 dm³.
Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A1B1C1 có đáy ABC là tam giác vuông cân với cạnh huyền AB bằng 2. Mặt phẳng (AA1B) vuông góc với mặt phẳng (ABC), AA1=3, góc A1AB nhọn và mặt phẳng (A1AC) tạo với mặt phẳng (ABC) một góc 60∘. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Đáy ABC vuông cân tại C với huyền AB=2 nên AC=BC=1, SABC=21. Chọn hệ trục: C(0;0;0), A(1;0;0), B(0;1;0). Vì (AA1B)⊥(ABC) nên hình chiếu H của A1 nằm trên AB: H=(t;1−t;0), A1=(t;1−t;h) với h=A1H là chiều cao lăng trụ.
Từ AA1=3: (1−t)2+(1−t)2+h2=3, tức 2(1−t)2+h2=3.
Góc giữa (A1AC) và (ABC) (cạnh chung AC): vectơ pháp tuyến của (A1AC) là n=AC×AA1=(0;−h;1−t), nên cos60∘=h2+(1−t)21−t=21, suy ra h2=3(1−t)2.
Kết hợp: 5(1−t)2=3⇒(1−t)2=53, h2=59, h=53. Kiểm tra góc A1AB nhọn: cos∠A1AB=32(1−t)=52>0, thỏa mãn.
(AI giải đề cho tôi) Gọi I là tâm tam giác đều ABC, khoảng cách từ I đến cạnh AB là d=6a3. Góc giữa mặt bên (SAB) và mặt đáy là góc nhị diện [SH,IH] với H là trung điểm AB, bằng 60∘. Chiều cao SH⊥: h=d⋅tan60∘=6a3⋅3=2a. Diện tích đáy SABC=4a23. Thể tích V=31⋅4a23⋅2a=24a33.
Một hình chóp cụt lục giác đều có thể tích là 273 cạnh đáy lớn có độ dài gấp hai lần cạnh đáy nhỏ. Khi trải phẳng hình chóp cụt lục giác đều trên một mặt phẳng thì đáy lớn nội tiếp trên 1 đường đường tròn (như hình vẽ). Tính độ dài cạnh đáy nhỏ của hình chóp cụt lục giác đều biết đường tròn ngoại tiếp đáy lớn có bán kính đạt giá trị nhỏ nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Gọi a là độ dài cạnh đáy nhỏ, cạnh đáy lớn bằng 2a. Diện tích hai đáy: S1=233(2a)2=63a2, S2=233a2. Thể tích: V=3h(S1+S2+S1S2)=3h⋅2213a2=273⇒h⋅a2=1⇒h=a21.
Chiều cao hình thang (thiết diện qua trục) : khoảng cách giữa hai đáy (theo phương ngang) là 22a−a=2a phần apothem: hiệu apothem hai đáy là a3−2a3=2a3, nên chiều cao hình thang bên (thiên lăng h′): h′2=h2+43a2, cạnh bên l2=h′2+4a2=h2+a2.
Khi trải phẳng: 6 hình thang quanh lục giác nhỏ (bán kính đường tròn ngoại tiếp a). Góc ở đáy lớn của hình thang: cosγ=la/2, sinγ=lh′. Hướng cạnh bên tại đỉnh đáy nhỏ lệch so với phương bán kính một góc δ=γ−60∘, suy ra góc ở đỉnh đáy nhỏ trong tam giác (tâm – đỉnh nhỏ – đỉnh lớn) bằng 180∘−δ=240∘−γ, với cos(240∘−γ)=−4la−2l3h′.
Áp dụng định lí cosin cho tam giác OSB (OS=a, SB=l, OB=R): R2=a2+l2−2alcos(240∘−γ)=h2+25a2+3ah′.
Thay h=a21, h′=a41+43a2: R2(a)=a41+25a2+3aa41+43a2.
Khảo sát hàm số (đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương): giá trị nhỏ nhất đạt tại a≈0,9575 với Rmin≈2,3987 (kiểm tra: R2(0,95)≈5,7549, R2(0,9575)≈5,7538, R2(0,96)≈5,7544, R2(1,05)≈5,9155).
Vậy cạnh đáy nhỏ a≈0,96, khớp với đáp án nguồn 0,96.
Một hình chóp cụt lục giác đều có thể tích là 276, cạnh đáy lớn có độ dài gấp hai lần cạnh đáy nhỏ. Khi trải phẳng hình chóp cụt lục giác đều trên một mặt phẳng thì đáy lớn nội tiếp trên 1 đường đường tròn (như hình vẽ). Tính độ dài cạnh đáy nhỏ của hình chóp cụt lục giác đều biết tròn ngoại tiếp đáy lớn có bán kính đạt giá trị nhỏ nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Gọi cạnh đáy nhỏ là a, cạnh đáy lớn 2a, chiều cao h. Diện tích hai đáy: S1=233a2, S2=63a2. Thể tích V=3h(S1+S2+S1S2)=3h⋅2213a2=276⇒h=a22. Cạnh bên của hình chóp cụt: e2=h2+(2a−a)2=a42+a2. Khi trải phẳng: lục giác nhỏ có bán kính đường tròn ngoại tiếp a, khoảng cách từ tâm đến cạnh đáy nhỏ là 2a3; đỉnh ngoài của hình thang nằm trên đường tròn bán kính R, cạnh đáy lớn (dài 2a) là dây của đường tròn này nên khoảng cách từ tâm đến đáy lớn là d=R2−a2. Chiều cao hình thang trong mặt phẳng: d−2a3, nên e2=(R2−a2−2a3)2+4a2. Suy ra R2−a2=2a3+a42+43a2, tức R2=a2+(2a3+a42+43a2)2. Khảo sát hàm R(a): thử a=1,05⇒R≈2,6947; a=1,07⇒R≈2,6924; a=1,08⇒R≈2,6927; a=1,15⇒R≈2,713. Giá trị nhỏ nhất đạt tại a≈1,07. Vậy cạnh đáy nhỏ ≈1,07, khớp đáp án nguồn.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác vuông tại A, biết AB=1cm, AC=3cm và A′B=5cm. Thể tích của khối lăng trụ ABC.A′B′C′ bằng bao nhiêu centimet khối (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
(AI giải đề cho tôi) Lăng trụ đứng nên AA′⊥(ABC), do đó AA′⊥AB và tam giác ABA′ vuông tại A: AA′=A′B2−AB2=25−1=24=26 cm. Diện tích đáy: SABC=21AB⋅AC=21⋅1⋅3=23 cm². Thể tích: V=SABC⋅AA′=23⋅26=36≈7,348≈7,3 cm³. Kết quả khớp với đáp án nguồn 7,3.
Đáp án: S S Đ Đ. a) Sai: Tam giác ABC vuông tại A ⇒AC=BC2−AB2=13−4=3⇒Vltru=21.2.3.4=12. b) Sai: d(A′C,FE)=616 (theo tính toán chi tiết ở ý b). c) Đúng: vì AB vuông góc với mp (ACA'). d) Đúng: cosA′CA=A′CAC=9+163=53. a) Sai. Tam giác ABC vuông tại A ⇒AC=BC2−AB2=13−4=3 ⇒Vltru=21.2.3.4=12 b) Sai. d(A′C,FE)=d(FE,(A′BC))=d(E;(A′BC))=21d(A;(A′BC))=21d d21=AC21+AB21+AA21=91+41+161=14461⇒d=6112⇒d(A′C,FE)=616 c) Đúng: vì AB vuông góc với mp (ACA'). d) Đúng. Góc giữa đường thẳng A′C và mặt phẳng đáy (ABC) bằng A'CA ⇒cosA′CA=A′CAC=9+163=53
(AI giải đề cho tôi) Khối lăng trụ đứng có chiều cao AA′=2a. Đáy là tam giác vuông tại A với AB=3a, AC=4a nên diện tích đáy SABC=21⋅AB⋅AC=21⋅3a⋅4a=6a2. Thể tích khối lăng trụ: V=SABC⋅AA′=6a2⋅2a=12a3. Kết quả trùng với đáp án nguồn: chọn A.
(AI giải đề cho tôi) Lăng trụ đứng có chiều cao h=AA′=2a. Đáy là tam giác vuông tại A với AB=3a, AC=4a nên diện tích đáy SABC=21⋅3a⋅4a=6a2. Thể tích V=SABC⋅h=6a2⋅2a=12a3. Kết quả trùng với đáp án B trong bảng mã đề 1001.
(AI giải đề cho tôi) Vì AB⊥AD và AB⊥SA nên AB⊥(SAD), suy ra (SAB)⊥(SAD). Hình chiếu của C trên (SAB) là D (vì AD⊥(SAB)), do đó góc giữa SC và (SAB) là ∠CSD=30∘. Tam giác SCD vuông tại D (vì CD⊥(SAD)): tan30∘=SDCD=SDa⇒SD=a3. Tam giác SAD vuông tại A: SA=SD2−AD2=3a2−a2=a2. Thể tích: V=31⋅a2⋅a2=32a3. Khớp với đáp án B.
1) Cho biết bốn đoạn thẳng nối từ một đỉnh của tứ diện đến trọng tâm mặt đối diện luôn cắt nhau tại một điểm gọi là trọng tâm của tứ diện đó. Một phân tử metan CH4 được cấu tạo bởi bốn nguyên tử hydrogen ở các đỉnh của một tứ diện đều và một nguyên tử carbon ở trọng tâm của tứ diện (tham khảo hình vẽ).
Góc liên kết là góc tạo bởi liên kết H–C–H (góc giữa các đường nối nguyên tử carbon với hai trong số các nguyên tử hydrogen). Tính cosin của góc liên kết đó.
2) Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB=3a, AC=5a, hình chiếu vuông góc của A′ xuống mặt phẳng (ABC) là trọng tâm tam giác ABC. Mặt bên ACC′A′ hợp với mặt đáy A′B′C′ một góc 60∘. Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A′B′C′.
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác vuông tại A, AB=2, AC=3. Góc CAA′=90°, BAA′=120°. Gọi M là trung điểm cạnh BB′ (tham khảo hình vẽ). Biết CM vuông góc với A′B, tính thể tích khối lăng trụ đã cho.
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0;0;0), B(2;0;0), C(0;3;0) (tam giác ABC vuông tại A). Gọi AA′=h, vectơ u=AA′ với ∣u∣=h. Vì CAA′=90∘ nên u⋅AC=0⇒uy=0; vì BAA′=120∘ nên u⋅AB=2hcos120∘=−h⇒ux=−h/2; suy ra uz=2h3 (đây chính là chiều cao của lăng trụ nghiêng, vì khoảng cách giữa hai mặt đáy bằng thành phần vuông góc của u với mặt đáy: hcao=2h3). Khi đó A′=u, B′=B+u, M=B+2u=(2−4h;0;4h3). Ta có CM=(2−4h;−3;4h3) và A′B=(2+2h;0;−2h3). Điều kiện CM⊥A′B: CM⋅A′B=(2−4h)(2+2h)−83h2=4+2h−2h2=0, tức h2−h−8=0⇒h=21+33. Thể tích: V=SABC⋅hcao=3⋅2h3=23h=43(1+33). Vậy đáp án A.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.