Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường vuông góc mặt (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 480 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường vuông góc mặt (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vuông góc hai đường cắt nhauba đường vuông góc
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥BD (D đúng). Trong hình vuông ABCD, BD⊥AC và BD⊥SA nên BD⊥(ASC), suy ra BD⊥SC (A đúng) và BD⊥SO (C đúng). Với B: BC⊥AB và BC⊥SA nên BC⊥(SAB), do đó BC⊥SB chứ không suy ra BC⊥SD. Khẳng định B là sai.
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, tam giác A′BC đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M là trung điểm của cạnh CC′.
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: B=(0;0;0), C=(a;0;0), A=(2a;2a3;0). Vì (A′BC)⊥(ABC) nên A′ thuộc mặt phẳng qua BC vuông góc với (ABC), tức A′=(2a;0;h); tam giác A′BC đều cạnh a cho h=2a3. Suy ra AA′=BB′=CC′=(0;−2a3;2a3), B′=(0;−2a3;2a3), C′=(a;−2a3;2a3).
a) B′C=BC−CC′=(a;2a3;−2a3), còn CC′−AB+AC=CC′+BA+AC=CC′+BC=(a;−2a3;2a3). Hai véc-tơ không bằng nhau → sai.
b) BC⋅AA′=(a;0;0)⋅(0;−2a3;2a3)=0 → đúng.
c) M trung điểm CC′: M=(a;−4a3;4a3), BM=(a;−4a3;4a3), ∣BM∣=4a22. Tích vô hướng AA′⋅BM=83a2+83a2=43a2. Vậy cos=a⋅a22/43a2/4=223=22322=1122 → sai.
d) A′B=(−2a;0;−2a3), B′C=(a;2a3;−2a3), tích vô hướng =−2a2+0+43a2=4a2 → đúng. a) (AI giải đề cho tôi) B′C=BC−CC′=(a;2a3;−2a3) còn CC′−AB+AC=CC′+BC=(a;−2a3;2a3), không bằng nhau. b) (AI giải đề cho tôi) BC⋅AA′=(a;0;0)⋅(0;−2a3;2a3)=0 vì AA′ nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABC) qua BC. c) (AI giải đề cho tôi) Tính được cos(AA′,BM)=a⋅a22/43a2/4=22322=1122. d) (AI giải đề cho tôi) A′B⋅B′C=−2a2+43a2=4a2.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là vuông cạnh a2. Biết SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a3. Vẽ đường cao AH của tam giác SAB. Vẽ đường cao AK của tam giác SAD. Xét tính đúng – sai của các mệnh đề sau.
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0;0;0), B(a2;0;0), D(0;a2;0), C(a2;a2;0), S(0;0;a3).
a) Vì BC⊥AB và BC⊥SA (vì SA⊥(ABCD)) nên BC⊥(SAB). Mà AH⊂(SAB) nên BC⊥AH. Đúng.
c) AK⊥SD (đường cao tam giác SAD). Vì CD⊥AD, CD⊥SA nên CD⊥(SAD), suy ra CD⊥AK. Vậy AK⊥(SDC). Đúng.
b) SB=SD=a5. Chân đường cao: H=S+SB2SA2(B−S)=(53a2;0;52a3), tương tự K=(0;53a2;52a3). Mặt phẳng (AHK) qua A có vectơ pháp tuyến n=AH×AK∝(−6;−6;3), phương trình 6(x+y)=3z. Khoảng cách từ C(a2;a2;0): d=216⋅2a2=214a3=74a7=72a7. Sai.
d) VS.ABC=31⋅21⋅AB⋅BC⋅SA=61⋅a2⋅a2⋅a3=3a33=32a33. Sai. a) (AI giải đề cho tôi) BC⊥(SAB) nên BC⊥AH⊂(SAB). b) (AI giải đề cho tôi) Khoảng cách thực tế là 74a7, không phải 72a7. c) (AI giải đề cho tôi) AK⊥SD và AK⊥CD (vì CD⊥(SAD)), nên AK⊥(SCD). d) (AI giải đề cho tôi) VS.ABC=3a33, không phải 32a33.
Một chiếc đèn chùm được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn cáp SA,SB,SC,SD sao cho SA=SB=SC=SD và ABCD là hình vuông, góc BSD=120∘ (xem hình vẽ).
Biết độ lớn của lực căng của mỗi sợi dây cáp 83(N). Độ lớn của trọng lực P tác động lên chiếc đèn chùm bằng ab(N). Tìm a+b (biết a,b là hai số nguyên dương và ba tối giản).
(AI giải đề cho tôi) Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Vì SA=SB=SC=SD nên S nằm trên đường thẳng qua O vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Trong tam giác SBD cân tại S với BSD=120∘, gọi SB=L thì BD=2Lsin60∘=L3, suy ra OB=2BD=2L3. Chiều cao SO=L2−43L2=2L. Góc giữa mỗi sợi cáp và phương thẳng đứng thỏa sinθ=SBOB=23, nên θ=60∘. Thành phần thẳng đứng của lực căng mỗi dây: Tcos60∘=83⋅21=43 (N). Do đối xứng, các thành phần ngang triệt tiêu, cân bằng cho P=4⋅43=163 (N). Vậy a=16, b=3, a+b=19.
Một chiếc đèn chùm được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn cáp SA,SB,SC,SD sao cho SA=SB=SC=SD và ABCD là hình vuông, góc BSD=90∘ (xem hình vẽ).
Biết độ lớn của lực căng của mỗi sợi dây cáp 6(N). Độ lớn của trọng lực P tác động lên chiếc đèn chùm bằng ab(N). Tìm a+b (biết a,b là hai số nguyên dương và ba tối giản).
(AI giải đề cho tôi) Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Vì SA=SB=SC=SD nên S nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) tại O, và SO là trục đối xứng của hình chóp.
Tam giác BSD vuông tại S (do BSD=90∘) và cân tại S (SB=SD), nên BD=SB2, suy ra OB=2BD=2SB2.
Theo Pythagore trong tam giác vuông SOB: SO2=SB2−OB2=SB2−2SB2=2SB2, nên SBSO=21.
Mỗi sợi cáp có lực căng 6(N) dọc theo phương từ A,B,C,D lên S. Thành phần thẳng đứng của mỗi lực bằng 6⋅SBSO=26. Các thành phần ngang triệt tiêu do đối xứng.
Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng m=7kg được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có ASC=90∘. Biết độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích có dạng 4a2. Lấy g=10m/s2, khi đó giá trị của a bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Gọi r là bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy, h=SO chiều cao hình chóp đều S.ABCD. Vì ASC=90∘ nên AC2=SA2+SC2=2SA2. Với AC=2r và SA2=r2+h2 ta được 4r2=2(r2+h2)⇒h=r. Góc giữa mỗi xích và phương thẳng đứng thỏa cosα=SAh=r2+r2r=21. Cân bằng phương thẳng đứng: 4Tcosα=mg=70N, suy ra T=4702=4a2⇒a=70. Kết quả khớp đáp án nguồn (70).
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Đường thẳng AD cắt và vuông góc với đường thẳng SB tại D. Mệnh đề nào dưới đây sai?
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABC) nên SA⊥BC (B đúng). Tam giác ABC vuông tại B nên BC⊥AB, kết hợp BC⊥SA suy ra BC⊥(SAB), do đó BC⊥SB (C đúng) và BC⊥AD. Mà AD⊥SB nên AD⊥(SBC), suy ra AD⊥SC (A đúng). Nếu AD⊥AC thì AC⊥(SBC) (vì AC nằm trong (SAB)... thực chất AD⊥(SBC) và AD⊂(SAB)), khi đó AC⊥BC và AC⊥SC, dẫn đến tam giác ABC có hai góc vuông — vô lý. Vậy mệnh đề sai là D.
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập tọa độ: A(0;0;0), B(a;0;0), C(a;a;0), D(0;a;0), S(0;0;a3).
a) SA⊥(ABCD)⇒SA⊥BC. Đúng.
b) BC⊥AB (đáy hình vuông) và BC⊥SA (câu a) với AB,SA cắt nhau trong (SAB), nên BC⊥(SAB). Đúng.
c) N là trung điểm SD, P là trung điểm CD nên NP là đường trung bình của tam giác SCD, suy ra NP∥SC. Mà SC⊂(SBC), NP⊂(SBC), nên NP∥(SBC). Trong mặt phẳng (MNP): M trung điểm SA, N trung điểm SD nên MN∥AD∥BC, do đó (MNP)∥(SBC). Đúng.
d) NP∥SC nên (NP,AC)=(SC,AC). Tính SC=(a;a;−a3), AC=(a;a;0): cos(SC,AC)=a5⋅a2a2+a2=102≈0,6325, suy ra góc ≈50,8∘=45∘. Sai.
Kết quả khớp đáp án nguồn: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S. a) (AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABCD) nên SA vuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng đáy, do đó SA⊥BC. b) (AI giải đề cho tôi) BC⊥AB (đáy là hình vuông) và BC⊥SA (vì SA⊥(ABCD)), với AB∩SA=A cùng nằm trong (SAB), nên BC⊥(SAB). c) (AI giải đề cho tôi) NP là đường trung bình tam giác SCD nên NP∥SC⊂(SBC), suy ra NP∥(SBC). M trung điểm SA, N trung điểm SD nên MN∥AD∥BC⊂(SBC), suy ra MN∥(SBC). Hai đường thẳng cắt nhau NP,MN trong (MNP) đều song song (SBC), vậy (MNP)∥(SBC). d) (AI giải đề cho tôi) NP∥SC nên (NP,AC)=(SC,AC). Với tọa độ SC=(a;a;−a3), AC=(a;a;0), ta có cos(SC,AC)=a5⋅a22a2=102≈0,6325, suy ra góc ≈50,8∘=45∘.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a, BC=a3. Mặt bên SBC vuông tại B, mặt bên SCD vuông tại D có SD=a5.
a) Chứng minh SA⊥(ABCD), tính SA.
b) Đường thẳng đi qua A vuông góc với AC cắt đường thẳng CB,CD lần lượt tại I,J. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SC. Hãy xác định các giao điểm K,L của SB,SD với mặt phẳng (HIJ). Chứng minh AK⊥(SBC) và AL⊥(SCD).
(AI giải đề cho tôi) a) Vì mặt bên (SBC) vuông tại B nên SB⊥BC; vì AD∥BC nên SB⊥AD. Mặt bên (SCD) vuông tại D nên SD⊥CD; vì AB∥CD nên SD⊥AB. - Xét mặt phẳng (SAD): AB⊥AD (hình chữ nhật) và AB⊥SD⇒AB⊥(SAD)⇒AB⊥SA. - Xét mặt phẳng (SAB): AD⊥AB và AD⊥SB⇒AD⊥(SAB)⇒AD⊥SA. Vì SA⊥AB và SA⊥AD, AB∩AD=A nên SA⊥(ABCD). Tam giác SAD vuông tại A có SD=a5, AD=BC=a3 nên SA=SD2−AD2=5a2−3a2=a2. (Thử lại: SB=SA2+AB2=a3, SC=SD2+CD2=a6, và SB2+BC2=3a2+3a2=6a2=SC2 — thỏa mãn SBC vuông tại B.)
b) Đặt hệ tọa độ A(0,0), B(a,0), C(a,a3), D(0,a3). Đường thẳng qua A vuông góc AC có phương trình x+3y=0; cắt CB(x=a) tại I(a,−3a) và cắt CD(y=a3) tại J(−3a,a3). Vậy I, A, J thẳng hàng, tức IJ chính là đường thẳng qua A vuông góc với AC.
Chứng minh A,I,J,H đồng phẳng: vì IJ⊥AC và IJ⊥SA (do SA⊥(ABCD) mà IJ nằm trong đáy) nên IJ⊥(SAC)⇒IJ⊥SC; lại có AH⊥SC (giả thiết). SC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau IJ và AH nên SC⊥(HIJ), tức A,H,I,J cùng thuộc một mặt phẳng vuông góc với SC tại H.
Xác định K: K=SB∩(HIJ). Vì K∈(HIJ) nên AK⊥SC. Mặt khác BC⊥SA và BC⊥AB⇒BC⊥(SAB); mà AK⊂(SAB) (vì K∈SB) nên AK⊥BC. SC∩BC=C nên AK⊥(SBC).
Xác định L: L=SD∩(HIJ). Vì L∈(HIJ) nên AL⊥SC. Mặt khác CD⊥AD và CD⊥SA⇒CD⊥(SAD); mà AL⊂(SAD) (vì L∈SD) nên AL⊥CD. SC∩CD=C nên AL⊥(SCD).
Vị trí cụ thể: K là chân đường cao hạ từ A trong tam giác SAB vuông tại A, với SK=SBSA2=a32a2=32a; L là chân đường cao hạ từ A trong tam giác SAD vuông tại A, với SL=SDSA2=a52a2=52a.
Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình vuông cạnh bằng a. Mặt bên SAB là tam giác đều, SCD là tam giác vuông cân đỉnh S. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của AB và CD.
a) Chứng minh SI⊥(SCD),SJ⊥(SAB).
b) Gọi H là hình chiếu của S lên IJ. Chứng minh SH⊥AC.
c) Gọi M là một điểm thuộc đường thẳng CD sao cho BM⊥SA. Tính độ dài AM theo a.
(AI giải đề cho tôi) **Câu 7.** Chọn hệ tọa độ: A(0;0;0), B(a;0;0), C(a;a;0), D(0;a;0). Khi đó I(2a;0;0), J(2a;a;0).
Vì SAB đều cạnh a nên S có dạng (2a;y;h) với y2+h2=43a2. Vì SCD vuông cân tại S nên SC=SD=2a, tức (y−a)2+h2=4a2. Trừ hai phương trình: −2ay+a2=−2a2⇒y=43a, suyra h2=43a2−169a2=163a2⇒h=4a3. Vậy S(2a;43a;4a3). (Kiểm tra: SC⋅SD=−4a2+16a2+163a2=0, đúng vuông tại S.)
Tương tự SJ=(0;−4a;4a3): - SJ⋅AB=0 với AB=(a;0;0), AB⊂(SAB). - SJ⋅SA=0⋅(−2a)+(−4a)(−43a)+4a3⋅(−4a3)=163a2−163a2=0. Vậy SJ⊥(SAB).
**b)** Đường thẳng IJ là tập điểm (2a;y;0). Hình chiếu của S lên IJ là H(2a;43a;0), nên SH=(0;43a;−4a3) (cùng phương với SI). Ta có AC=(a;a;0) nên SH⋅AC=0+43a2+0=0? — kiểm tra lại: SH=(0;43a;−4a3), tích SH⋅AC=0⋅a+43a⋅a+(−4a3)⋅0=43a2=0?
Sửa lại: thực chất SH chính là đường thẳng SI (vì H nằm trên IJ và SI⊥(SCD)⊃IJ nên SI⊥IJ, tức H≡ giao của SI với IJ). Xét SI=(0;43a;4a3) và AC=(a;a;0): SI⋅AC=0+43a2+0=43a2=0?
Kiểm tra lại bằng hình học thuần: SH⊥IJ (định nghĩa hình chiếu) và SH⊂ mặt phẳng (SIJ)? Thực ra S,I,J,H đồng phẳng (cùng mặt phẳng x=2a). Trong mặt phẳng đáy, AC có phương trình y=x, tức vectơ chỉ phương (1;1;0). Vectơ SH nằm trong mặt phẳng (SIJ) vuông góc với IJ. Mà IJ∥ trục Oy...
Xét lại chính xác: SH=IH? Không — SH=H−S=(0;0;−4a3)? Sai: H=(2a;43a;0), S=(2a;43a;4a3), nên SH=(0;0;−4a3), tức SH vuông góc với mặt đáy! Kiểm tra: SH⊥IJ vì IJ nằm trong đáy ✓. Khi đó SH⋅AC=(0;0;−4a3)⋅(a;a;0)=0. Vậy SH⊥AC. ✓
(Giải thích hình học: vì SI⊥(SCD) nên SI⊥IJ, do đó hình chiếu của S lên IJ chính là I... kiểm tra: I=(2a;0;0), nhưng SI=(0;43a;4a3) và IJ=(0;a;0), tích có hướng =43a⋅a=0? Tính: SI⋅IJ=0+43a2+0=0 — mâu thuẫn với SI⊥(SCD)?
Kiểm tra lại SI⊥(SCD): SI⋅SD với SD=D−S=(−2a;4a;−4a3): 0+163a2−163a2=0 ✓; SI⋅CD=0 ✓. Vậy SI⊥(SCD) đúng, mà IJ⊂(SCD) nên SI⊥IJ, tức SI⋅IJ phải bằng 0. Tính lại IJ=J−I=(0;a;0), SI=S−I=(0;43a;4a3): tích =43a⋅a=43a2=0. Mâu thuẫn!
Tìm lỗi: SI⋅SD=0⋅(−2a)+43a⋅4a+4a3⋅(−4a3)=163a2−163a2=0 ✓. Nhưng SI⋅IJ=0 với IJ=(0;a;0)? SI=(0;43a;4a3), nhân với (0;1;0) cho 43a=0. Vậy SI KHÔNG vuông góc IJ, nghĩa là SI không vuông góc (SCD)?? Nhưng SI⊥SD và SI⊥CD... CD có vectơ chỉ phương (−1;0;0), SI⋅(−1,0,0)=0 ✓. Hai vectơ SD=(−2a;4a;−4a3) và CD=(−a;0;0) không đồng phẳng? SD và CD: SD có thành phần y,z khác 0, CD chỉ theo x — chúng định hướng mặt phẳng (SCD). Vectơ pháp tuyến của (SCD): n=CD×SD=(−a;0;0)×(−2a;4a;−4a3)=(0;−a⋅4a3⋅(−1)⋅...) tính cẩn thận: u=(−a,0,0), v=(−2a,4a,−4a3). u×v=(0⋅(−4a3)−0⋅4a,0⋅(−2a)−(−a)(−4a3),(−a)(4a)−0)=(0;−4a23;−4a2). Vậy pháp tuyến (0;3;1) (tỉ lệ). SI=(0;43a;4a3): tích với (0;3;1): 43a3+4a3=a3=0. Vậy SI KHÔNG vuông góc (SCD)!
Vậy khẳng định a) của đề... kiểm tra lại tọa độ S. Điều kiện SAB đều: SA=SB=AB=a, S=(2a;y;h), y2+h2=43a2 ✓. SCD vuông cân tại S: SC=SD và SC⊥SD. SC2=4a2+(y−a)2+h2, SD2=4a2+y2+h2. SC=SD⇒(y−a)2=y2⇒y=2a. À! Trước tôi dùng nhầm điều kiện SC2=2a2 (từ SC2+SD2=CD2). Với y=2a: h2=43a2−4a2=2a2, h=2a. Kiểm tra SC⊥SD: SC=(2a;−2a;h)? C−S=(a−2a;a−2a;−h)=(2a;2a;−h); SD=(−2a;2a;−h). Tích: −4a2+4a2+h2=h2=0. Không vuông!
Vậy cần cả hai điều kiện: SC=SD⇒y=2a; SC⊥SD⇒−4a2+4a2+h2=0⇒h=0 — suy biến! Mâu thuẫn: không tồn tại S với y=0... Chờ, SC⋅SD=2a⋅(−2a)+2a⋅2a+h2? SC=(2a;2a;−h), SD=(−2a;2a;−h): tích =−4a2+4a2+h2=h2. Để bằng 0 cần h=0, vô lý.
Vậy với y=2a không được. Nhưng SC=SD bắt buộc y=2a (vì C,D đối xứng qua x=2a... thực ra C=(a,a), D=(0,a), trung điểm CD là J=(2a,a); SC=SD⟺S nằm trong mặt phẳng x=2a ✓ đã thỏa). Tích SC⋅SD=(2a)(−2a)+(y−a)(y−a)+h2? SC=(2a;y−a;h), SD=(−2a;y−a;h). Tích =−4a2+(y−a)2+h2. Với điều kiện SC2=SD2 tự động thỏa (đối xứng). Cần −4a2+(y−a)2+h2=0 và y2+h2=43a2. Trừ: (y−a)2−y2=−4a2−43a2=−a2⇒−2ay+a2=−a2⇒y=a. Khi đó h2=43a2−a2<0 — vô lý!
Kết luận: với cấu hình S cùng phía (đáy vuông, AB∥CD, I,J đối xứng), hệ điều kiện vô nghiệm. Thử S ở phía bên kia (h âm) không đổi. Vậy bài toán như tọa độ đã chọn vô nghiệm?
Nhưng khoan — có thể SAB đều với S nằm sao cho hình chiếu xuống đáy không phải trên đường x=2a? SA=SB=a bắt buộc S trên mặt phẳng trung trực của AB, tức x=2a. Đúng.
Vậy hình chóp với đáy vuông, SAB đều, SCD vuông cân tại S không tồn tại? Kiểm tra lại điều kiện vuông cân: tam giác SCD vuông cân đỉnh S nghĩa là CSD=90∘ và SC=SD. Với S=(2a;y;h): SC2=4a2+(y−a)2+h2, SD2=4a2+y2+h2 — chờ, D=(0,a), S=(2a,y,h): SD2=4a2+(y−a)2+h2. Và C=(a,a): SC2=4a2+(y−a)2+h2. Ồ, chúng bằng nhau tự động! Tôi trước tính SD với D=(0,a) sai thành (y) thay vì (y−a). Đúng: cả C và D đều có tung độ a. Vậy SC=SD luôn đúng, và SC⊥SD⟺−4a2+(y−a)2+h2=0.
Kết hợp y2+h2=43a2: (y−a)2+h2=4a2⇒y2−2ay+a2+h2=4a2⇒43a2−2ay+a2=4a2⇒−2ay=−23a2⇒y=43a. Đây chính là kết quả đầu tiên! h2=43a2−169a2=163a2, h=4a3. Vậy S=(2a;43a;4a3) — cấu hình tồn tại, tính toán ban đầu đúng.
Bây giờ kiểm tra lại a): SI=I−S=(0;−43a;−4a3) (hay S−I, cùng phương). SD=D−S=(−2a;4a;−4a3). Tích: 0+(−43a)(4a)+(−4a3)(−4a3)=−163a2+163a2=0 ✓. CD=D−C=(−a;0;0), tích với SI=0 ✓. Vậy SI⊥(SCD) ✓. Và SI⋅IJ với IJ=J−I=(0;a;0): (−43a)⋅a=−43a2=0?? Nhưng IJ⊂(SCD) nên phải bằng 0!
Lỗi ở đâu? SD=(−2a;4a;−4a3), SC=C−S=(2a;4a;−4a3). SC⋅SD=−4a2+16a2+163a2=0 ✓. Mặt phẳng (SCD) chứa S,C,D: các điểm có y từ... S có y=43a, C,D có y=a. Vectơ IJ=(0;a;0): điểm I=(2a;0;0) có y=0 — I KHÔNG thuộc (SCD), nhưng đường thẳng IJ có nằm trong (SCD) không? J∈(SCD), I∈/(SCD), nên IJ chỉ cắt (SCD) tại J. Tôi nhầm: IJ không nằm trong (SCD)! Đúng, vì I không thuộc mặt phẳng (SCD). Vậy không có mâu thuẫn. SI⊥(SCD) và SI⊥IJ không cần thiết.
Tương tự SJ⊥(SAB): SJ=J−S=(0;4a;−4a3). SA=A−S=(−2a;−43a;−4a3): tích =0+163a2−163a2=0 ✓. AB=(a;0;0): tích =0 ✓. Vậy SJ⊥(SAB) ✓.
**b)** H là hình chiếu của S lên IJ. Đường IJ: (2a;t;0). SH=(0;t−43a;−4a3), IJ=(0;1;0), SH⋅IJ=t−43a=0⇒t=43a. Vậy H=(2a;43a;0), SH=(0;0;−4a3) — SH vuông góc đáy. AC=(a;a;0): SH⋅AC=0 ✓. Vậy SH⊥AC.
**c)** M=(t;a;0) trên đường thẳng CD. BM=(t−a;a;0), SA=(−2a;−43a;−4a3). BM⋅SA=−2a(t−a)−43a2=0⇒t−a=−23a⇒t=−2a. M=(−2a;a;0). AM=4a2+a2=2a5.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O với độ dài cạnh đáy bằng a. Cạnh bên SA=2a2 và vuông góc với mặt phẳng (ABCD). a) Chứng minh rằng BD⊥(SAC). b) Tính góc giữa hai đường thẳng SO và AC. c) Gọi I là trung điểm AD. Chứng minh OI⊥SD.
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục toạ độ: A(0;0;0), B(a;0;0), C(a;a;0), D(0;a;0), S(0;0;2a2), O(2a;2a;0), I(0;2a;0).
a) Vì ABCD là hình vuông nên AC⊥BD. Vì SA⊥(ABCD) mà BD⊂(ABCD) nên SA⊥BD. Đường thẳng BD vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AC và SA trong mặt phẳng (SAC), do đó BD⊥(SAC).
b) Ta có SO=(2a;2a;2a2), AC=(a;a;0). ∣SO∣2=4a2+4a2+2a2=a2⇒∣SO∣=a; ∣AC∣=a2. SO⋅AC=2a2+2a2=a2. cos(SO,AC)=a⋅a2a2=21⇒ góc giữa SO và AC bằng 45∘.
Lưu ý: vì O là tâm hình vuông nên O∈AC, tức SO và AC cắt nhau tại O, góc giữa chúng chính là góc SOA. Tam giác SAC cân tại S (SA=SC=2a2, AC=a2) nên góc SOA=45∘, khớp với kết quả toạ độ.
c) OI=(−2a;0;0), SD=(0;a;−2a2). OI⋅SD=0+0+0=0⇒OI⊥SD.
Cách hình học: O là trung điểm AC, I là trung điểm AD nên OI là đường trung bình của tam giác ACD, suy ra OI∥CD. Vì ABCD là hình vuông nên CD⊥AD; vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥CD. Do đó CD⊥(SAD) (vì CD vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AD và SA của (SAD)). Suy ra OI⊥(SAD), mà SD⊂(SAD) nên OI⊥SD.
(AI giải đề cho tôi) Theo định nghĩa, đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) khi Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P) (đi qua giao điểm). Do đó đáp án là A. Các phương án B, C, D chỉ là điều kiện không đủ hoặc không liên quan đến định nghĩa vuông góc.
(AI giải đề cho tôi) Theo định nghĩa, mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là mặt phẳng đi qua trung điểm của AB và vuông góc với AB. Do đó đáp án là D.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lý về điều kiện cần và đủ để một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) khi và chỉ khi d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (P). Nếu hai đường thẳng song song (C) hoặc chỉ phân biệt bất kỳ (B) thì không đủ điều kiện; nếu chỉ vuông góc với một đường thẳng (D) thì cũng chưa đủ. Vậy đáp án là A.
(AI giải đề cho tôi) Qua một điểm A và vuông góc với một đường thẳng Δ cho trước, theo định lý tồn tại duy nhất, chỉ có đúng một mặt phẳng. Nếu A∈Δ, mặt phẳng đó đi qua A và vuông góc với Δ tại A; nếu A∈/Δ, ta hạ AH⊥Δ tại H rồi lấy mặt phẳng qua A vuông góc với Δ (nó chứa đường vuông góc chung). Vậy đáp án là D.
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABC) nên SA vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đáy, do đó SA⊥AB, SA⊥AC, SA⊥BC (các mệnh đề A, B, D đều đúng). Mệnh đề C sai: nếu SA⊥SC thì trong tam giác SAC (vuông tại A vì SA⊥AC) không thể có thêm góc vuông tại S; tức SA không thể vuông góc với SC vì SC không nằm trong mặt phẳng đáy.
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABC) nên SA⊥BC. Tam giác ABC vuông tại B nên BC⊥AB. Từ đó BC⊥(SAB) vì BC vuông với hai đường thẳng cắt nhau AB và SA trong mặt phẳng (SAB). Vậy đáp án C. Các phương án khác sai: SA không vuông với BC nên SA⊥(SBC); SC không vuông (ABC); AC không vuông (SBC).
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥CD, SA⊥BC, SA⊥BD, SA⊥AC. Đáy là hình vuông nên CD⊥AD, BC⊥AB, BD⊥AC. - B đúng: CD⊥AD và CD⊥SA nên CD⊥(SAD). - C đúng: BD⊥AC và BD⊥SA nên BD⊥(SAC). - D đúng: BC⊥AB và BC⊥SA nên BC⊥(SAB). - A sai: AC⊥BD nhưng AC không vuông góc với SB (tam giác SAB vuông tại A, SB không vuông góc với AC), nên không kết luận AC⊥(SBD). Thực tế nếu AC⊥(SBD) thì AC⊥SB, mà SB đã vuông góc với SA, suy ra SB⊥(ABCD), vô lý.
(AI giải đề cho tôi) Vì SA=SC nên tam giác SAC cân tại S, mà O là giao hai đường chéo hình bình hành nên O là trung điểm AC, suy ra SO⊥AC. Tương tự, SB=SD nên tam giác SBD cân tại S với O là trung điểm BD, suy ra SO⊥BD. Trong mặt phẳng (ABCD), AC và BD là hai đường thẳng cắt nhau tại O. Theo định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, ta có SO⊥(ABCD). Vậy khẳng định đúng là B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy. a) Chứng minh rằng BD⊥(SAC) b) Gọi M, N là trung điểm của SC, SD. Chứng minh MN⊥(SAD) c) Cho SA=a3. Tính góc giữa hai đường thẳng SB và CN.
(AI giải đề cho tôi) a) Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥BD. Đáy là hình vuông nên AC⊥BD (hai đường chéo vuông góc). Do đó BD⊥(SAC) vì BD vuông góc với hai đường cắt nhau SA và AC của (SAC).
b) Trong tam giác SCD, M, N lần lượt là trung điểm SC, SD nên MN∥CD. Vì ABCD là hình vuông nên CD⊥AD; vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥CD. Suy ra CD⊥(SAD), mà MN∥CD nên MN⊥(SAD).
c) Đặt hệ tọa độ: A(0;0;0), B(a;0;0), C(a;a;0), D(0;a;0), S(0;0;a3). Trung điểm N của SD: N(0;2a;2a3). Ta có SB=(a;0;−a3) (hoặc (a;0;a3) tùy hướng, kết quả cosin như nhau xét giá trị tuyệt đối) và CN=(−a;−2a;2a3).
SB⋅CN=−a2+0+23a2=2a2 (lấy SB=(a;0;−a3)).
∣SB∣=a2+3a2=2a; ∣CN∣=a2+4a2+43a2=a2.
cos(SB,CN)=2a⋅a22a2=421=82.
Vậy góc giữa SB và CN bằng arccos82≈79∘37′.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường vuông góc mặt
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.