Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 11 THPT Yên Hòa 2025-2026 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 11 THPT Yên Hòa gồm 336 câu hỏi trắc nghiệm về Hàm Số Mũ và Hàm Số Logarit. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 336 câu hỏi trong Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 11 THPT Yên Hòa 2025-2026
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 11 THPT Yên Hòa 2025-2026
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 11 THPT Yên Hòa gồm 336 câu hỏi trắc nghiệm về Hàm Số Mũ và Hàm Số Logarit. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
90 phút
336 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử
Thông số cấu trúc đề thi
Tên đề thi
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 11 THPT Yên Hòa 2025-2026
Cấu trúc & Thời lượng
336 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 209 câu (tối đa 6,27 điểm — 0,03 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 28 câu (tối đa 0,84 điểm — 1 ý: 0,003đ • 2 ý: 0,008đ • 3 ý: 0,015đ • 4 ý: 0,03đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 20 câu (tối đa 0,6 điểm — 0,03 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 79 câu (tối đa 2,357 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đề
Miền Bắc • Hà Nội • Trường THPT • Toán • Khối 11 • Toán 11
Nền tảng thi thử
Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết
Lưu ý khi làm bài
Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.
Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.
Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm
Nội dung câu hỏi trong đề thi (336 câu)
Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.
Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
Cường độ một trận động đất được tính bởi công thức M=logA−logA0, với A là biên độ rung chấn tối đa và A0 là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỷ XX, một trận động đất ở Nhật Bản có cường độ đo được là 9 độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Trung Quốc có cường độ đo được là 7 độ Richter. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
(Nguồn đề thi: dethichuan.com)
a.
Trận động đất ở Nhật Bản có tỉ số giữa biên độ rung chấn tối đa và biên độ chuẩn bằng 109.
b.
Trận động đất ở Trung Quốc có tỉ số giữa biên độ rung chấn tối đa và biên độ chuẩn bằng 10−7
c.
Trận động đất ở Nhật Bản có biên độ gấp 100 lần trận động đất ở Trung Quốc
d.
Trận động đất ở Trung Quốc có biên độ gấp 100 lần trận động đất ở Nhật Bản.
Trong vật lí, sự phân rã các chất phóng xạ được cho bởi công thức: m(t)=m0(21)Tt. Trong đó, m0 là khối lượng chất phóng xạ ban đầu (tại thời điểm t=0), m(t) là khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm t và T là chu kì bán rã. Hạt nhân Poloni (Po) là chất phóng xạ α có chu kì bán rã 138 ngày. Giả sử lúc đầu có 100 Poloni. Tính khối lượng Poloni còn lại sau 100 ngày theo đơn vị gam (làm tròn kết quả đến phần nghìn).
Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức: M(t)=75−20ln(t+1),0≤t≤12 (đơn vị: \%). Đến tháng thứ mấy thì nhóm học sinh đó nhớ được khoảng một nửa danh sách các loài động vật đã xem?
Nếu D0 là chênh lệch nhiệt độ ban đầu giữa một vật M và các vật xung quanh, và nếu các vật xung quanh có nhiệt độ TS, thì nhiệt độ của vật M tại thời điểm t được mô hình hóa bởi hàm số: T(t)=TS+D0⋅e−kt (1) (trong đó k là hằng số dương phụ thuộc vào vật M). Một con gà tây nướng được lấy tư lò nướng khi nhiệt độ của nó đã đạt đến 195∘F và được đặt trên một bàn trong một căn phòng có nhiệt độ là 65∘F. Nếu nhiệt độ của gà tây là 150∘F sau nửa giờ, nhiệt độ của nó sau 60 phút là bao nhiêu (đơn vị ∘F)?
Cô Yến gửi 10 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất 6%/ năm. Giả sử qua các năm thì lãi suất không thay đổi và cô Yến không gửi thêm tiền vào mỗi năm. Để biết sau y (năm) thì tổng số tiền cả vốn và lãi có được là x (đồng), cô Yến sử dụng công thức y=log1,06(10x). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì cô Yến có thể rút ra được số tiền 15 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Dân số thế giới được tính theo công thức S=A⋅enr trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau n năm, r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Cho biết năm 2005 Việt Nam có khoảng 80902400 người và tỉ lệ tăng dân số là 1,47% một năm. Như vậy, nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm không đổi thì tối thiểu đến năm bao nhiêu dân của Việt Nam có khoảng 93713000 người?
Giải các phương trình sau: a) log3(3−2x)=2; b) log2x+log21(2x−1)=0 c) log2(−x2+4x−3)−1=log2(25−x); d) log(x−1)+log(x−3)=log(x+3) e) log3(x2−7)=2 f) 3log3(2x−1)−log31(x−5)3=3
Giải các bất phương trình sau: a) log2(3x−1)>3 b) lnx2>ln(4x−4) c) log3(x2−2x)>1 d) log21(x+1)≤log21(2x−5) e) log2x+log2(x+1)>1 f) 2log3(4x−3)≤log3(18x+27) g) log4(x−2)2−1≤0 h) log21(1−x)−1>log21(2x+6) i) log(x+1)2−log(2x+5)≤0 j) ln(x−1)+ln(x+1)>ln(4x−2x2)
Số lượng của loại vi khuẩn A trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức s(t)=s(0)⋅2t, trong đó s(0) là số lượng vi khuẩn A lúc ban đầu, s(t) là số lượng vi khuẩn A có sau t phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn A là 625 con. Hỏi sau bao nhiêu phút, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn A là 10 triệu con?
a) Một dung dịch acid A có nồng độ H+ là 10−3 mol/L. Tính độ pH của dung dịch A. b) Một dung dịch B có nồng độ H+ gấp 30 lần nồng độ H+ của acid A. Tính độ pH của dung dịch B (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Áp suất không khí P (đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu là mmHg) suy giảm theo độ cao x (so với mặt nước biển, đo bằng mét) theo công thức P=P0.exi, trong đó P0=760 mmHg là áp suất ở mực nước biển (x=0), i là hệ số suy giảm. Biết rằng ở độ cao 1000 m thì áp suất của không khí là 672,71 mmHg. Hỏi áp suất không khí trên đỉnh Phanxipăng ở độ cao 3143 m là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Trong khảo cổ, khi phân tích một mẫu cột gỗ của công trình kiến trúc, người ta đo được ti lệ đồng vị phóng xạ Carbon 14 còn lại trong mẫu cột gỗ m(t) đó là 68,5\% so với Carbon 14 trong cây gỗ sống. Biết Carbon 14 là đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là T=5730 năm, tức là sau 5730 năm một nửa khối lượng Carbon 14 bị phân rã thành chất khác. Lượng carbon 14 còn lại trong mẫu vật tính bởi công thức m(t)=m0(21)Tt trong đó m0 là khối lượng carbon 14 ban đầu, là khối lượng carbon 14 còn lại sau t năm. Cây gỗ làm cột đồ đã sống cách ngày nay bao nhiêu năm?
Mức cường độ âm L (đơn vị dB) được tính bằng công thức L=10log(10−12I), trong đó I là cường độ của âm đơn vị W/m2. Hãy xác định mức cường độ âm của mỗi âm sau: a) Cuộc trò chuyện bình thường có cường độ I=10−7W/m2? b) Còi xe cứu hỏa có cường độ I=10W/m2?
Cường độ một trận động đất M (richter) được cho bởi công thức M=logA0A, với A là biên độ rung chấn tối đa và A0 là biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ XX, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8,3 độ richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp 4 lần. Tính cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ.
Một người gửi số tiền 100 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 7%/ năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền sẽ được nhập vào vốn ban đầu (thể thức lãi kép). Để người đó lĩnh được số tiền 250 triệu đồng thì người đó cần gửi trong khoảng thời gian ít nhất bao nhiêu năm? (nếu trong khoảng thời gian này không rút tiền và lãi suất không thay đổi).
Cho hai biến cố A và B. Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố A và B được gọi là
Câu lạc bộ cờ vua của một trường THPT có 20 thành viên ở ba khối, trong đó khối 10 có 3 nam và 2 nữ, khối 11 có 4 nam và 4 nữ, khối 12 có 5 nam và 2 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một thành viên của câu lạc bộ để tham gia thi đấu giao hữu. Xét các biến cố sau: A: “Thành viên được chọn là học sinh khối 11”; B: “Thành viên được chọn là học sinh nam”. Khi đó biến cố A∪B là
(Nguồn đề thi: dethichuan.com)
A.
“Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và là học sinh nam”.
B.
“Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và không là học sinh nam”.
C.
“Thành viên được chọn là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam”.
D.
“Thành viên được chọn không là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam”.
Một hộp có 30 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Xét các biến cố sau: P: “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”. Q: “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”. Khi đó biến cố P∩Q là
Hai xạ thủ tham gia thi đấu bắn súng, mỗi người bắn vào bia của mình một viên đạn một cách độc lập với nhau. Gọi A và B lần lượt là các biến cố “Người thứ nhất bắn trúng bia”; “Người thứ hai bắn trúng bia”. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xét các biến cố sau: P: “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo là số chẵn”; Q: “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo là số lẻ”; R: “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo khác tính chẵn lẻ”. Khẳng định nào dưới đây SAI?
Có hai hộp đựng bi. Hộp thứ nhất có 3 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Hộp thứ hai có 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi. Xét các biến cố sau: A: “Viên bi được lấy ở hộp thứ nhất có màu đỏ, ở hộp thứ hai có màu xanh”; B: “Viên bi được lấy ở hộp thứ nhất có màu xanh, ở hộp thứ hai có màu đỏ”. Khi đó hai biến cố A và B là
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển lấy ra có ít nhất 1 quyển là môn toán.
Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó. Hãy tính xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm.
Một con súc sắc không cân đối, có đặc điểm mặt sáu chấm xuất hiện nhiều gấp hai lần các mặt còn lại. Gieo con súc sắc đó hai lần. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện trong hai lần gieo lớn hơn hoặc bằng 11 bằng:
Trong nhóm 60 học sinh có 30 học sinh thích học Toán, 25 học sinh thích học Lý và 10 học sinh thích cả Toán và Lý. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh từ nhóm này. Xác suất để được học sinh này thích học ít nhất là một môn Toán hoặc Lý?
Hộp thứ nhất đựng 4 bi xanh được đánh số lần lượt từ 1 đến 4. Hộp thứ hai đựng 3 bi đỏ được đánh số lần lượt từ 1 đến 3. Lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một viên bi. Gọi A là biến cố "Tổng các số ghi trên 2 bi là 5". B là biến cố "Tích các số ghi trên 2 bi là số chẵn". Hãy viết tập hợp mô tả biến cố AB
Ba xạ thủ độc lập cùng bắn vào 1 tấm bia. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của ba người đó lần lượt là 0,7; 0,6; 0,5. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng.
An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88. Tính xác suất để cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi.
Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lấy bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Chị Hoa có tiếp xúc với người bệnh hai lần, một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất để chị Hoa bị lấy bệnh từ người bệnh truyền nhiễm đó.
Trên một bảng quảng cáo, người ta mắc hai hệ thống bóng đèn. Hệ thống I gồm 2 bóng mắc nối tiếp, hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song. Khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15. Biết tình trạng của mỗi bóng đèn là độc lập. Tính xác suất để: Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm nghìn).
Trong phòng học của An có ba bóng đèn và xác suất hỏng của chúng lần lượt bằng 0,05; 0,04; 0,03. Chỉ cần có một bóng đèn sáng thì An vẫn có thể làm bài tập được. Tính xác suất để An có thể làm bài tập, biết tình trạng (sáng hoặc bị hỏng) của mỗi bóng đèn không ảnh hưởng đến tình trạng các bóng còn lại.
Một máy bay có 5 động cơ, trong đó cánh phải có 3 động cơ, cánh trái có 2 động cơ. Xác suất bị trục trặc của mỗi động cơ cánh phải là 0,1; xác suất 1 i trục trặc mỗi động cơ cánh trái là 0,05. Biết rằng các động cơ hoạt động độc lập. Tính xác suất để có đúng 4 động cơ máy bay bị hỏng.
Trong kì thi thử THPT Quốc Gia, An làm đề thi trắc nghiệm môn Toán. Đề thi gồm 50 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng; trả lời đúng mỗi câu được 0,2 điểm. An trả lời hết các câu hỏi và chắc chắn đúng 45 câu, 5 câu còn lại An chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để điểm thi môn Toán của An không dưới 9,5 điểm.
Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt. Gọi A là biến cố: "Số chấm thu được là số nhỏ hơn 3 ", B là biến cố: "Số chấm thu được là số lớn hơn hoặc bằng 4 " và C là biến cố: "Số chấm thu được là số lẻ”. Có bao nhiêu cặp biến cố xung khắc.
Hai xạ thủ A và B cùng bắn súng vào một tấm bia. Biết rằng xác suất bắn trúng của xạ thủ A là 0,3, của xạ thủ B là 0,2. Khả năng bắn trúng của hai xạ thủ là độc lập. Xác suất của biến cố "Cả hai xạ thủ đều bắn trúng" là
Ba người xạ thủ A1, A2, A3 độc lập với nhau cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của A1, A2, A3 tương ứng là 0,7 ; 0,6 và 0,5. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng.
Chọn ngẫu nhiên một vé số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Gọi A là biến cố: "Lấy được vé không có chữ số 2" và B: "Lấy được vé số không có chữ số 7".
(Nguồn đề thi: dethichuan.com)
a.
P(A)=(0,9)5
b.
P(B)=(0,9)4
c.
P(AB)=(0,8)4
d.
Xác suất của biến cố X: "Lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 7" bằng: 0,8533
Gieo đồng thời hai con súc sắc, một con màu đỏ và một con màu xanh. Gọi A: “Con đỏ xuất hiện mặt 6 chấm”. Gọi B: “Con xanh xuất hiện mặt 6 chấm”. Gọi C: “Ít nhất một con xuất hiện mặt 6 chấm”.
Trên một bảng quảng cáo, người ta mắc hai hệ thống bóng đèn. Hệ thống I gồm 2 bóng mắc nối tiếp, hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song. Khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15. Biết tình trạng của mỗi bóng đèn là độc lập. Khi đó xác suất để:
(Nguồn đề thi: dethichuan.com)
a.
Hệ thống II bị hỏng (không sáng) bằng: 0,0225
b.
Từ đó suy ra xác suất để hệ thống II hoạt động bình thường bằng: 0,9775
c.
Hệ thống I bị hỏng (không sáng) bằng: 0,5775
d.
Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm nghìn) bằng: ≈0,02624
An và Huy lần lượt lấy ngẫu nhiên các mảnh giấy có kích thước giống nhau được đánh số từ 1 đến 9 trong một hộp kín. Gọi biến cố A: "An lấy được mảnh giấy đánh số chẵn". Biến cố B: "Huy lấy được mảnh giấy đánh số chẵn". Biến cố C: "An lấy được mảnh giấy đánh số 8". Khi đó:
Gieo hai đồng xu A và B một cách độc lập. Đồng xu A được chế tạo cân đối. Đồng xu B được chế tạo không cân đối nên xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa. Khi đó xác suất để:
(Nguồn đề thi: dethichuan.com)
a.
Đồng xu A xuất hiện mặt ngửa bằng: 21
b.
Đồng xu B xuất hiện mặt ngửa bằng: 41
c.
Khi gieo hai đồng xu một lần thì cả hai đều ngửa bằng: 121
d.
Khi gieo hai đồng xu hai lần thì cả hai đồng xu đều ngửa bằng: 321
Có ba người cùng đi câu cá. Xác suất câu được cá của người thứ nhất là 0,5. Xác suất câu được cá của người thứ hai là 0,4. Xác suất câu được cá của người thứ ba là 0,3. Khi đó xác suất của biến cố:
Mỗi ngày, Steve cố gắng giải các ô chữ dễ, trung bình và khó trên báo. Anh ta có xác suất hoàn thành ô chữ dễ là 0,84, xác suất hoàn thành ô chữ trung bình là 0,59 và xác suất hoàn thành ô chữ khó là 0,11. Khi đó xác suất để vào một ngày bất kỳ, Steve sẽ:
(Nguồn đề thi: dethichuan.com)
a.
Hoàn thành cả 3 ô chữ bằng: 0,054516
b.
Bỏ trống cả 3 ô chữ bằng: 0,058384
c.
Hoàn thành ô chữ dễ và trung bình, nhưng không phải ô chữ khó bằng: 0,054516
d.
Hoàn thành ô chữ trung bình, nhưng không phải hai ô chữ còn lại bằng: 0,084016
Người ta thăm dò một số lượng người hâm mộ bóng đá tại một thành phố, nơi có hai đội bóng đá X và Y cùng thi đấu giải vô địch quốc gia. Biết rằng số lượng người hâm mộ đội bóng đá X là 22%, số lượng người hâm mộ đội bóng đá Y là 39%, trong số đó có 7% người nói rằng họ hâm mộ cả hai đội bóng trên. Chọn ngẫu nhiên một người hâm mộ trong số những người được hỏi, tính xác suất để chọn được người không hâm mộ đội nào trong hai đội bóng đá X và Y.
Một đội tình nguyện gồm 6 học sinh khối 11, và 8 học sinh khối 12. Chọn ra ngẫu nhiên 2 người trong đội. Tính xác suất của biến cố "Cả hai người được chọn học cùng một khối". (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Một bình đựng 7 viên bi trắng và 5 viên bi đen. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, sau khi lấy lần thứ nhất ta để lại viên bi vào bình rồi mới lấy tiếp lần thứ hai. Xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là ba. Tính 2a−b?
Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,9 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,15 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Anh Hà tiếp xúc với một người bệnh hai lần, trong đó có một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất anh Hà bị lây bệnh từ người bệnh mà anh tiếp xúc đó. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai
Trong một trận đấu bóng đá quan trọng ở vòng đấu loại trực tiếp, khi trận đấu buộc phải giải quyết bằng loạt sút luân lưu 11m, huấn luyện viên đội X đưa danh sách lần lượt 5 cầu thủ có xác suất sút luân lưu 11m thành công là 0,8;0,8;0,76;0,72;0,68. Tìm xác suất để chỉ có cầu thủ cuối cùng sút trượt luân lưu (kết quả gần đúng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Một chiếc máy bay có 2 động cơ I,II. Xác suất để động cơ I hoạt động bình thường là 0,95. Xác suất để động cơ II bị hỏng là 0,1. Tính xác suất để a) Hai động cơ đều hoạt động bình thường. b) Hai động cơ đều bị hỏng. c) Ít nhất một động cơ hoạt động.
Gieo 3 đồng xu cân đối. Gọi A là biến cố có có ít nhất một đồng xu lật ngửa và B là biến cố có có đúng 2 đồng xu lật ngửa. a) Tính xác suất để có ít nhất một đồng xu ngửa. b) Tính P(A∩B)
Một bình đựng 2 bi xanh và 4 bi đỏ. Lần lượt lấy một bi liên tiếp 3 lần và mỗi lần trả lại bi đã lấy vào bình. a) Tính xác suất để được 3 bi xanh. b) Tính xác suất để được 3 bi đỏ. c) Tính xác suất để được 3 bi không cùng một màu.
Có 3 chiếc hộp. Hộp A chứa 3 bi đỏ, 5 bi trắng. Hộp B chứa 2 bi đỏ, 2 bi vàng. Hộp C chứa 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp rồi lấy một bi từ hộp đó. Xác suất để được một bi đỏ.
Một hộp chứa 8 viên bi đỏ và 10 viên bi đen có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ hộp. Gọi A là biến cố “3 viên bi lấy ra đều có màu đỏ”, B là biến cố “3 viên bi lấy ra đều có màu đen”. a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và cả biến cố B ? b) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B.
Một tổ công nhân có 5 nam và 6 nữ. Cần chọn ngẫu nhiên hai công nhân đi thực hiện một nhiệm vụ mới. Tính xác suất của biến cố “Cả hai công nhân được chọn cùng giới tính”.
Trên kệ sách đang có 4 cuốn sách Toán và 5 cuốn sách Văn. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ba cuốn sách, tính xác suất của biến cố “Ba cuốn sách được chọn cùng loại”.
Trong một thùng phiếu bốc thăm trúng thưởng có 30 lá phiếu được đánh số thứ tự từ 1 đến 30. Người ta rút ra từ thùng phiếu một lá thăm bất kì. Tính xác suất của biến cố “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4 hoặc 5”.
Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa, 3 chuyến tàu thủy và 2 chuyến máy bay. Gọi A là biến cố “chọn phương tiện ô tô hoặc tàu hỏa”, B là biến cố “Chọn phương tiện tàu thủy hoặc máy bay”. a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và B? b) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B.
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 người ta lập thành các số tự nhiên bé hơn 100. Gọi A là biến cố “Số lập được là số lẻ”, B là biến cố “Số lập được là số chẵn”. a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và B? b) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B. c) Người ta chọn một số bất kì trong những số trên. Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 5”.
Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn tập khác nhau. Một học sinh muốn chọn một đồ vật duy nhất trên bàn. Gọi A là biến cố “Vật được chọn là cây bút”, B là biến cố “Vật được chọn là cuốn tập”. a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và B? b) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B
Người ta tiến hành lập các số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5. Gọi A là biến cố “Số được lập là số chẵn”, B là biến cố “Số được lập là số chia hết cho 5”. a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và B? b) Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 2 hoặc 5”.
Trong một trường THPT, khối 11 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn hai học sinh ở khối 11 đi dự đại hội của học sinh thành phố. Gọi A là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nam”, B là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nữ”. a) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B. b) Tính xác suất của biến cố A∪B
Một thùng trong đó có 12 hộp đựng bút màu đỏ, 18 hộp đựng bút màu xanh. Người ta muốn chọn 2 hộp bút từ trong thùng. a) Số cách khác nhau để biến cố “Chọn được hai hộp có màu khác nhau” là? b) Tính xác suất để biến cố “Hai hộp được chọn có cùng màu”.
Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t)=t2, trong đó t>0, t tính bằng giây và s(t) tính bằng mét. Tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm t=2 giây.
Một viên đạn được bắn lên cao theo phương trình s(t)=196t−4,9t2 trong đó t>0, t tính bằng giây kể từ thời điểm viên đạn được bắn lên cao và s(t) là khoảng cách của viên đạn so với mặt đất được tính bằng mét. Tại thời điểm vận tốc của viên đạn bằng 0 thì viên đạn cách mặt đất bao nhiêu mét?
Một chất điểm chuyển động có phương trình s(t)=t3−3t2+9t+2, trong đó t>0, t tính bằng giây và s(t) tính bằng mét. Hỏi tại thời điểm nào thì vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất?
Cho chuyển động được xác định bởi phương trình s=2t3+6t2−t, trong đó t được tính bằng giây và s được tính bằng mét. Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t=3s
Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t)=t3+4t2, trong đó t>0, t tính bằng giây và s(t) tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 11m/s là
Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t)=3sin2t+2cos2t, trong đó t là thời gian tính bằng giây và s là quãng đường chuyển động được của chất điểm trong t giây tính bằng mét. Tính gia tốc của chất điểm đó khi t=4π.
Một tên lửa bay vào không trung với quãng đường đi được là S(t)(km) là hàm số phụ thuộc theo biến t (giây) theo biểu thức sau s(t)=et2+3+2t⋅e3t+1(km). Tính vận tốc của tên lửa sau 1 giây? (Làm tròn đến hàng đơn vị)
(Câu 3 bị cắt ngang ở cuối trang 20; phần cuối được bổ sung theo bản review: “(C) tại M0 là:”. Nội dung đầy đủ của câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang.)
Một chất điểm chuyển động thẳng xác định bởi phương trình S(t)=t3−2t2+4t+1, trong đó t được tính bằng giây và S tính bằng mét. Tính vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t=3.
Một đoàn tàu chuyển động thẳng khởi hành từ một nhà ga. Quãng đường (theo đơn vị mét (m)) đi được của đoàn tàu là một hàm số của thời gian t (theo đơn vị giây (s)) cho bởi phương trình là s=−t3+6t2. Tìm thời điểm t mà tại đó vận tốc v(m/s) của đoàn tàu đạt giá trị lớn nhất.
Một vật chuyển động thẳng không đều xác định bởi phương trình s(t)=t3−3t2−9t+2, trong đó s tính bằng mét và t là thời gian tính bằng giây. Tính gia tốc của chuyển động tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu.
Một vật chuyển động thẳng không đều xác định bởi phương trình s(t)=12t4−t3+7t2+15t trong đó t>0 với t là thời gian tính bằng giây (s) và s tính bằng mét (m). Hỏi tại thời điểm gia tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất thì vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn tập khác nhau. Một học sinh muốn chọn một đồ vật duy nhất trên bàn. Gọi A là biến cố "Vật được chọn là cây bút", B là biến cố "Vật được chọn là cuốn tập". a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và B? b) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA⊥(ABCD). Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (ABCD) bằng độ dài đoạn thẳng nào?
Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥(ABCD), đáy ABCD là hình thang vuông có chiều cao AB=a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm AB và CD. Tính khoảng cách giữa đường thẳng IJ và (SAD).
Trong các mệnh đề sau có bao nhiêu mệnh đề đúng? i) Hình hộp là hình lăng trụ đứng. ii) Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng. iii) Hình lập phương là hình lăng trụ đứng. iv) Hình lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A′B′C′ có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng 2a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của BC và A′C′. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B′N bằng
Cho tứ diện ABCD trong đó AB=AC=AD=a, BAC=60∘, BAD=60∘, CAD=90∘. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của AB và CD. a) Chứng minh rằng IJ vuông góc với cả hai đường thẳng AB và CD. b) Tính độ dài IJ.
Bài 4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B. Biết AB=BC=a, AD=2a. Hình chiếu của S xuống (ABCD) là điểm H thuộc AC sao cho CH=3AH;SH=a3. Tính góc giữa: a) (SC,AB). b) (SA,BD).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy. a) Chứng minh rằng BD⊥(SAC) b) Gọi M, N là trung điểm của SC, SD. Chứng minh MN⊥(SAD) c) Cho SA=a3. Tính góc giữa hai đường thẳng SB và CN.
Cho hình chóp SABC đáy ABC vuông tại C, SA vuông góc (ABC) tại A; SA=AC=a;AB=2a. Xác định và tính góc giữa các cặp đường thẳng và mặt phẳng sau: a) SA;SC;SB với (ABC). b) BC;BA;BS với (SAC). c) CH;CA;CB;CS với (SAB). Với CH là đường cao trong ΔABC d) Biết AK là đường cao trong tam giác SAC, xác định và tính góc giữa AK;AS;AC và (SBC)
Bài 10. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A,B, AB=BC=a, AD=2a. Cạnh SA vuông góc với đáy, SA=a2. Tính góc giữa a) SC và (SAB) b) SD và (SAC) c) AC và (SAD)
Bài 11. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có O là tâm của đáy và tất cả các cạnh bằng nhau. a) Tìm góc giữa đường thẳng SA và (ABCD). b) Tìm góc phẳng nhị diện [A,SO,B]; [S,AB,O].
Bài 10. Trong một thùng phiếu bốc thăm trúng thưởng có 30 lá phiếu được đánh số thứ tự từ 1 đến 30. Người ta rút ra từ thùng phiếu một lá thăm bất kì. Tính xác suất của biến cố “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4 hoặc 5”.
Bài 11. Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa, 3 chuyến tàu thủy và 2 chuyến máy bay. Gọi A là biến cố "chọn phương tiện ô tô hoặc tàu hỏa", B là biến cố "Chọn phương tiện tàu thủy hoặc máy bay". a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và B? b) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B.
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 người ta lập thành các số tự nhiên bé hơn 100. Gọi A là biến cố “Số lập được là số lẻ”, B là biến cố “Số lập được là số chẵn”. a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và B? b) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B. c) Người ta chọn một số bất kì trong những số trên. Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 5”.
Bài 13. Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn tập khác nhau. Một học sinh muốn chọn một đồ vật duy nhất trên bàn. Gọi A là biến cố “Vật được chọn là cây bút”, B là biến cố “Vật được chọn là cuốn tập”. a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A và B? b) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B.
Trong một trường THPT, khối 11 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn hai học sinh ở khối 11 đi dự đại hội của học sinh thành phố. Gọi A là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nam”, B là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nữ”. a) Hãy mô tả bằng lời biến cố A∪B và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B. b) Tính xác suất của biến cố A∪B.
Một thùng trong đó có 12 hộp đựng bút màu đỏ, 18 hộp đựng bút màu xanh. Người ta muốn chọn 2 hộp bút từ trong thùng. a) Số cách khác nhau để biến cố “Chọn được hai hộp có màu khác nhau” là? b) Tính xác suất để biến cố “Hai hộp được chọn có cùng màu”.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Biết SA⊥(ABC). Gọi M, N lần lượt là hai điểm trên BC và DC sao cho MB=2a, DN=43a. Chứng minh rằng (SAM)⊥(SMN).
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên SAB là tam giác đều cạnh a và (SAB) vuông góc với (ABCD). Gọi I là trung điểm của cạnh AB, E là trung điểm của cạnh BC.
a) Chứng minh (SIC)⊥(SED).
b) Tính khoảng cách từ điểm I đến (SED).
c) Tính khoảng cách từ điểm C đến (SED).
d) Tính khoảng cách từ điểm A đến (SED).
(Nguồn đề thi: dethichuan.com)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 11 THPT Yên Hòa 2025-2026?
Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan
Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)