Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học480 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường vuông góc mặt (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 480 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường vuông góc mặt (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vuông góc hai đường cắt nhauba đường vuông góc
Một chiếc đèn chùm được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn cáp sao cho và là hình vuông, góc (xem hình vẽ).

Biết độ lớn của lực căng của mỗi sợi dây cáp . Độ lớn của trọng lực tác động lên chiếc đèn chùm bằng . Tìm (biết là hai số nguyên dương và tối giản).

[Hình cần kiểm tra lại: p9_f1]
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tâm hình vuông . Vì nên nằm trên đường thẳng qua vuông góc với mặt phẳng . Trong tam giác cân tại với , gọi thì , suy ra . Chiều cao . Góc giữa mỗi sợi cáp và phương thẳng đứng thỏa , nên . Thành phần thẳng đứng của lực căng mỗi dây: (N). Do đối xứng, các thành phần ngang triệt tiêu, cân bằng cho (N). Vậy , , .
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật với , . Mặt bên vuông tại , mặt bên vuông tại có .

a) Chứng minh , tính .

b) Đường thẳng đi qua vuông góc với cắt đường thẳng lần lượt tại . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên . Hãy xác định các giao điểm của với mặt phẳng . Chứng minh và .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Vì mặt bên vuông tại nên ; vì nên . Mặt bên vuông tại nên ; vì nên .
- Xét mặt phẳng : (hình chữ nhật) và .
- Xét mặt phẳng : và .
Vì và , nên .
Tam giác vuông tại có , nên .
(Thử lại: , , và — thỏa mãn vuông tại .)

b) Đặt hệ tọa độ , , , . Đường thẳng qua vuông góc có phương trình ; cắt tại và cắt tại . Vậy , , thẳng hàng, tức chính là đường thẳng qua vuông góc với .

Chứng minh đồng phẳng: vì và (do mà nằm trong đáy) nên ; lại có (giả thiết). vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau và nên , tức cùng thuộc một mặt phẳng vuông góc với tại .

Xác định : . Vì nên . Mặt khác và ; mà (vì ) nên . nên .

Xác định : . Vì nên . Mặt khác và ; mà (vì ) nên . nên .

Vị trí cụ thể: là chân đường cao hạ từ trong tam giác vuông tại , với ; là chân đường cao hạ từ trong tam giác vuông tại , với .
Cho hình chóp , đáy là hình vuông cạnh bằng . Mặt bên là tam giác đều, là tam giác vuông cân đỉnh . Gọi lần lượt là trung điểm của và .

a) Chứng minh .

b) Gọi là hình chiếu của lên . Chứng minh .

c) Gọi là một điểm thuộc đường thẳng sao cho . Tính độ dài theo .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 7.** Chọn hệ tọa độ: , , , . Khi đó , .

Vì đều cạnh nên có dạng với . Vì vuông cân tại nên , tức . Trừ hai phương trình: , suyra .
Vậy . (Kiểm tra: , đúng vuông tại .)

**a)** .
- (vì ), mà .
- .
Vậy .

Tương tự :
- với , .
- .
Vậy .

**b)** Đường thẳng là tập điểm . Hình chiếu của lên là , nên (cùng phương với ).
Ta có nên ? — kiểm tra lại: , tích ?

Sửa lại: thực chất chính là đường thẳng (vì nằm trên và nên , tức giao của với ). Xét và : ?

Kiểm tra lại bằng hình học thuần: (định nghĩa hình chiếu) và mặt phẳng ? Thực ra đồng phẳng (cùng mặt phẳng ). Trong mặt phẳng đáy, có phương trình , tức vectơ chỉ phương . Vectơ nằm trong mặt phẳng vuông góc với . Mà trục ...

Xét lại chính xác: ? Không — ? Sai: , , nên , tức vuông góc với mặt đáy! Kiểm tra: vì nằm trong đáy ✓. Khi đó . Vậy . ✓

(Giải thích hình học: vì nên , do đó hình chiếu của lên chính là ... kiểm tra: , nhưng và , tích có hướng ? Tính: — mâu thuẫn với ?

Kiểm tra lại : với : ✓; ✓. Vậy đúng, mà nên , tức phải bằng 0. Tính lại , : tích . Mâu thuẫn!

Tìm lỗi: ✓. Nhưng với ? , nhân với cho . Vậy KHÔNG vuông góc , nghĩa là không vuông góc ?? Nhưng và ... có vectơ chỉ phương , ✓. Hai vectơ và không đồng phẳng? và : có thành phần khác 0, chỉ theo — chúng định hướng mặt phẳng . Vectơ pháp tuyến của : tính cẩn thận: , . . Vậy pháp tuyến (tỉ lệ). : tích với : . Vậy KHÔNG vuông góc !

Vậy khẳng định a) của đề... kiểm tra lại tọa độ . Điều kiện đều: , , ✓. vuông cân tại : và . , . . À! Trước tôi dùng nhầm điều kiện (từ ). Với : , . Kiểm tra : ? ; . Tích: . Không vuông!

Vậy cần cả hai điều kiện: ; — suy biến! Mâu thuẫn: không tồn tại với ... Chờ, ? , : tích . Để bằng 0 cần , vô lý.

Vậy với không được. Nhưng bắt buộc (vì đối xứng qua ... thực ra , , trung điểm là ; nằm trong mặt phẳng ✓ đã thỏa). Tích ? , . Tích . Với điều kiện tự động thỏa (đối xứng). Cần và . Trừ: . Khi đó — vô lý!

Kết luận: với cấu hình cùng phía (đáy vuông, , đối xứng), hệ điều kiện vô nghiệm. Thử ở phía bên kia ( âm) không đổi. Vậy bài toán như tọa độ đã chọn vô nghiệm?

Nhưng khoan — có thể đều với nằm sao cho hình chiếu xuống đáy không phải trên đường ? bắt buộc trên mặt phẳng trung trực của , tức . Đúng.

Vậy hình chóp với đáy vuông, đều, vuông cân tại không tồn tại? Kiểm tra lại điều kiện vuông cân: tam giác vuông cân đỉnh nghĩa là và . Với : , — chờ, , : . Và : . Ồ, chúng bằng nhau tự động! Tôi trước tính với sai thành thay vì . Đúng: cả và đều có tung độ . Vậy luôn đúng, và .

Kết hợp : . Đây chính là kết quả đầu tiên! , . Vậy — cấu hình tồn tại, tính toán ban đầu đúng.

Bây giờ kiểm tra lại a): (hay , cùng phương). . Tích: ✓. , tích với ✓. Vậy ✓. Và với : ?? Nhưng nên phải bằng 0!

Lỗi ở đâu? , . ✓. Mặt phẳng chứa : các điểm có từ... có , có . Vectơ : điểm có — KHÔNG thuộc , nhưng đường thẳng có nằm trong không? , , nên chỉ cắt tại . Tôi nhầm: không nằm trong ! Đúng, vì không thuộc mặt phẳng . Vậy không có mâu thuẫn. và không cần thiết.

Tương tự : . : tích ✓. : tích ✓. Vậy ✓.

**b)** là hình chiếu của lên . Đường : . , , . Vậy , — vuông góc đáy. : ✓. Vậy .

**c)** trên đường thẳng . , . . . .
Cho hình chóp , đáy là hình vuông cạnh tâm , , . là các đường cao của tam giác và ;

a) Chứng minh rằng các mặt bên của chóp là các tam giác vuông. Tính tổng diện tích các tam giác đó.

b) Gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng .

c) Chứng minh: .

d) Chứng minh:

e)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 6: Chóp S.ABCD, đáy hình vuông cạnh a tâm O, SA⊥(ABCD), SA=a√6.

a) Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥AB và SA⊥AD ⇒ ΔSAB vuông tại A, ΔSAD vuông tại A. Vì AB⊥AD và AB⊥SA ⇒ AB⊥(SAD) ⇒ AB⊥SD, kết hợp BC∥AD ⇒ BC⊥(SAD)... chính xác hơn: CD⊥AD và CD⊥SA ⇒ CD⊥(SAD) ⇒ CD⊥SD ⇒ ΔSCD vuông tại D; tương tự BC⊥(SAB) ⇒ BC⊥SB ⇒ ΔSBC vuông tại B.
Tính toán: SB=SD=√(SA²+a²)=√(6a²+a²)=a√7; SC=√(SB²+BC²)=√(7a²+a²)=2a√2.
Diện tích: S_{SAB}=S_{SAD}=½·a·a√6=(a²√6)/2; S_{SBC}=S_{SCD}=½·a·a√7=(a²√7)/2.
Tổng diện tích các mặt bên = a²(√6+√7).

b) P là trung điểm SC. ΔSAC vuông tại A (SA⊥AC) nên PA=PS=PC; ΔSCD vuông tại D nên PD=PS=PC. Suy ra PA=PD ⇒ ΔPAD cân tại P, mà O là trung điểm AD ⇒ PO⊥AD. Cũng có PA=PC ⇒ ΔPAC cân tại P, O là trung điểm AC ⇒ PO⊥AC. PO⊥AD, PO⊥AC với AC, AD cắt nhau trong (ABCD) ⇒ OP⊥(ABCD). (đpcm)

c) • BD⊥(SAC): AC⊥BD (hai đường chéo hình vuông) và SA⊥BD (SA⊥đáy) ⇒ BD⊥(SAC).
• MN⊥(SAC): Trong (SAB) có AM⊥SB; lại AD⊥(SAB) ⇒ AD⊥AM ⇒ AM⊥(SBD) ⇒ AM⊥BD. Tương tự AN⊥(SBD) ⇒ AN⊥BD. Suy ra BD⊥(AMN), mà MN⊂(AMN) ⇒ BD⊥MN. Mặt khác AC⊥(SBD) (do AC⊥BD, AC⊥SA) ⇒ AC⊥MN. MN vuông góc với SA (vì SA⊥AM, SA⊥AN ⇒ SA⊥(AMN)) và MN⊥AC, hai đường SA, AC cắt nhau trong (SAC) ⇒ MN⊥(SAC). (đpcm)

d) • AN⊥(SCD): AN⊥SD (AN là đường cao ΔSAD) và CD⊥(SAD) ⇒ CD⊥AN; SD, CD cắt nhau trong (SCD) ⇒ AN⊥(SCD).
• AM⊥SC: AM⊥SB và BC⊥(SAB) ⇒ BC⊥AM; SB, BC cắt nhau trong (SBC) ⇒ AM⊥(SBC) ⇒ AM⊥SC. (đpcm)

e) Từ d): SC⊥AM và SC⊥AN, với AM, AN cắt nhau trong (AMN) ⇒ SC⊥(AMN). (đpcm)

Kiểm tra: SB=SD=a√7, SC=2a√2, tổng diện tích mặt bên a²(√6+√7) — tất cả đều nhất quán.
Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh bằng , . Mặt bên là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

a) Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng với là trung điểm .

b) Chứng minh mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng .

c) Tính số đo góc nhị diện .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Theo đề bài, SAB là tam giác đều. Do đó
Giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng AB.
Suy ra
Hình từ đề gốc

b) Ta có ABC là tam giác đều, suy ra
Mà
Do đó . Suy ra vuông góc với mặt phẳng .

c) BE vuông góc SC với E là trung điểm SC
Kẻ EK vuông SC
Do đó .
Tính được ; ; .
.
Góc cần tìm 129,23 độ.

Học sinh giải đúng bằng nhiều cách khác cũng cho điểm
Trong dự án STEAM, nhóm học sinh làm đề trình chiếu từ tấm nhựa PET trong suốt hình chữ nhật có và . Học sinh tạo nếp gấp theo đường chéo , đặt sát mặt bàn phẳng và nâng đỉnh lên. Vị trí được chốt cố định khi sợi dây dọi thả từ đỉnh chạm mặt bàn tại đúng điểm (biết là chân đường cao kẻ từ xuống trên tấm nhựa phẳng ban đầu). Do treo tự do, phương sợi dọi vuông góc với mặt bàn . Gọi là chân đường vuông góc kẻ từ xuống . Một màng phim phẳng được dán đi qua ba điểm , , để hứng ánh sáng, và chỉ số chống lóa của thiết kế được đo bởi . [Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
a) Hai đường thẳng và vuông góc với nhau.
b) Một chip Led gắn tại là trung điểm của nếp gấp . Khi đó .
c) Mặt phẳng song song với mặt phẳng trung trực của .
d) Thiết kế đạt chuẩn khi . Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.
a)
Hai đường thẳng và vuông góc với nhau.
b)
Một chip Led gắn tại là trung điểm của nếp gấp . Khi đó .
c)
Mặt phẳng song song với mặt phẳng trung trực của .
d)
Thiết kế đạt chuẩn khi . Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Trong tấm phẳng ban đầu: ; chân đường cao từ xuống cho , , .
a) Đúng: nên với .
b) Sai: trung điểm nên , suy ra . Tam giác vuông tại với nên trung tuyến . Vậy , không có .
c) Đúng: ; lại có nên . Mặt phẳng trung trực của cũng vuông góc với , hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song, nên song song với mặt phẳng trung trực của .
d) Sai: Kiểm tra bằng tọa độ: đặt ; là chân vuông góc từ lên nên , do đó và . Tam giác vuông tại nên , vậy mô hình chưa đạt tiêu chuẩn. Kết quả khớp đáp án chính thức (Mã đề 1102): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) nên với .
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) , ; tam giác vuông tại nên trung tuyến . Vậy .
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) và ; mặt phẳng trung trực của cũng vuông góc , nên hai mặt phẳng song song.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) , , nên chưa đạt chuẩn.
Trong dự án STEAM, nhóm học sinh làm đề trình chiếu từ tấm nhựa PET trong suốt hình chữ nhật có và . Học sinh tạo nếp gấp theo đường chéo , đặt sát mặt bàn phẳng và nâng đỉnh lên. Vị trí được chốt cố định khi sợi dây dọi thả từ đỉnh chạm mặt bàn tại đúng điểm (biết là chân đường cao kẻ từ xuống trên tấm nhựa phẳng ban đầu). Do treo tự do, phương sợi dọi vuông góc với mặt bàn . Gọi là chân đường vuông góc kẻ từ xuống . Một màng phim phẳng được dán đi qua ba điểm , , để hứng ảnh nổi, và chỉ số chống lóa của thiết kế được đo bởi . [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
a) Hai đường thẳng và vuông góc với nhau.
b) Một chip Led gắn tại là trung điểm của nếp gấp . Khi đó .
c) Mặt phẳng song song với mặt phẳng trung trực của .
d) Thiết kế đạt chuẩn khi . Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.
a)
Hai đường thẳng và vuông góc với nhau.
b)
Một chip Led gắn tại là trung điểm của nếp gấp . Khi đó .
c)
Mặt phẳng song song với mặt phẳng trung trực của .
d)
Thiết kế đạt chuẩn khi . Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Thiết lập tọa độ: , , , trong mặt phẳng ban đầu. Tam giác vuông tại với , , nên và , suy ra , , . Sau khi nâng, với , , là chân vuông góc từ xuống (đường ): .

a) Đúng. Vì mà nên .

b) Sai. là trung điểm . Trong tam giác vuông tại , trung tuyến ; trong tam giác vuông tại , trung tuyến . Khi gấp theo , hai tam giác và không biến dạng nên , không có . (Kiểm tra bằng tọa độ: , và .)

c) Đúng. Mặt phẳng chứa (phương thẳng đứng) và (phương hoành, song song ), nên là mặt phẳng . Mặt phẳng trung trực của (đoạn thẳng đứng từ đến ) là mặt phẳng . Hai mặt phẳng cùng có pháp tuyến và không trùng nhau nên song song.

d) Sai. , . Suy ra . Vậy mô hình chưa đạt tiêu chuẩn.

Kết quả khớp đáp án chính thức (Mã đề 1101): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
và nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
là trung điểm . Trong tam giác vuông tại , là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên ; trong tam giác vuông tại , . Các tam giác không bị biến dạng khi gấp nên , tức (không có ).
c) (AI giải đề cho tôi)
là mặt phẳng ; mặt phẳng trung trực của là ; cùng pháp tuyến nên song song.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên mô hình chưa đạt tiêu chuẩn.
Cho hình chóp , có đáy là hình vuông tâm cạnh bằng , và . Gọi , , lần lượt là hình chiếu vuông góc của trên , , .
a)
.
b)
.
c)
Số đo của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng .
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ tọa độ: , , , , .

a) và nên , suy ra . Nhưng để cần vuông với mọi đường thẳng trong ; xét và có , tức không vuông . Vậy a) Sai.

b) là hình vuông nên ; nên . Vì , , nên . Vậy b) Đúng.

c) Tính hình chiếu: với , , , mỗi vectơ đều có độ dài và , nên , , .
Vectơ pháp tuyến của : .
Góc giữa (vectơ chỉ phương ) và : , nên . Vậy c) Đúng.

d) , , tích vô hướng , nên không vuông (AH chỉ vuông SB). Vậy d) Sai.

Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Tóm tắt từng phương án:
a) nên không vuông , do đó không vuông .
b) (hình vuông) và (), nên .
c) Với tọa độ , , pháp tuyến tỉ lệ ; nên góc bằng .
d) , nên không vuông .
(1,0 điểm) Cho tam giác đều có cạnh bằng 12. Một điểm thay đổi trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng tại điểm ( khác ). Gọi và lần lượt là trực tâm tam giác và tam giác .

a) Chứng minh vuông góc với mặt phẳng .

b) Gọi là số đo góc tạo bởi đường thẳng và mặt phẳng . Tìm giá trị lớn nhất của .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 20. Thiết lập hệ tọa độ: , , , với . Trực tâm tam giác đều là trọng tâm .

a) Gọi là trực tâm tam giác . Vì là trực tâm nên và :
- .
- .

Vì , mặt phẳng có VTPT , tức . Giải hệ ba điều kiện trên ta được

Suy ra .
Kiểm tra: và .
Vậy , , do đó . (đpcm)

b) Vì , góc giữa và thỏa

dấu bằng xảy ra khi , tức .
Vậy .
Cho tam giác ABC đều cạnh 4 và H là trung điểm của cạnh BC. Gọi Δ là đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (ABC). Các điểm M và N thay đổi trên Δ sao cho ΔMHN vuông tại H.

a) Chứng minh đường thẳng MH vuông góc với mặt phẳng (NBC).

b) Tìm độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng MN.

c) Gọi K là điểm thay đổi trên đoạn thẳng AH (K ≠ A, K ≠ H). Gọi lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm K lên các mặt phẳng (NBC), (MBC), (MNC), (MNB). Chứng minh .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 12.** Tam giác đều cạnh , trung điểm nên và .

Chọn hệ tọa độ: , mặt phẳng là , nên là trục . Khi đó , , , và , với .

**Điều kiện tứ giác MHN vuông tại H:** , , nên


**a)** Ta có nên , tức . Mặt khác nên . Trong mặt phẳng , cắt tại (vì ). Vậy . Tương tự .

**b)** với . Ta có

dấu bằng khi , tức (thỏa ). Vậy độ dài ngắn nhất của là .

**c)** Gọi với (vì , trên đoạn ).

- **Mặt :** từ câu a, vectơ pháp tuyến là , mặt phẳng đi qua :



- **Mặt :** tương tự, pháp tuyến :


- **Mặt :** chứa trục (đường thẳng ) và điểm . Vectơ pháp tuyến , nên mặt phẳng là :


- **Mặt :** tương tự chứa trục và , phương trình :


**Tính tổng:** Với :

Mẫu số: .
Vậy , do đó



Suy ra


Dấu bằng xảy ra khi , tức thỏa mãn . Vậy
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB=BC=2a, AD=4a. Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi H là hình chiếu của A trên SC.
a. Chứng minh tam giác SBC là tam giác vuông.
b. Chứng minh AH vuông góc với mặt phẳng (SCD).
c. Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SCD). Biết góc giữa SC và (SAB) là .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Thiết lập hệ trục: A(0;0;0), B(2a;0;0), C(2a;2a;0), D(0;4a;0) (AD ∥ BC, AB ⊥ AD và AB ⊥ BC). Vì (SAB) ⊥ (ABCD) và (SAD) ⊥ (ABCD) nên giao tuyến SA ⊥ (ABCD), suy ra SA ⊥ AB, SA ⊥ AD.
a) BC ⊥ AB (giả thiết) và BC ⊥ SA (vì SA ⊥ đáy) ⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB (vì SB ⊂ (SAB)). Vậy tam giác SBC vuông tại B.
b) Ta có CD ⊥ AC: thật vậy vectơ CD = (−2a; 2a), vectơ AC = (2a; 2a) nên CD·AC = −4a² + 4a² = 0. Mặt khác CD ⊥ SA (vì SA ⊥ đáy) ⇒ CD ⊥ (SAC) ⇒ CD ⊥ AH (vì AH ⊂ (SAC)). Kết hợp AH ⊥ SC (H là hình chiếu của A trên SC) ⇒ AH ⊥ (SCD).
c) Vì BC ⊥ (SAB) nên khoảng cách từ C đến (SAB) bằng BC = 2a. Góc giữa SC và (SAB) là 30° nên sin30° = BC/SC ⇒ SC = 2a/sin30° = 4a. Tam giác SBC vuông tại B: SB = √(SC² − BC²) = √(16a² − 4a²) = 2a√3. Tam giác SAB vuông tại A: SA = √(SB² − AB²) = √(12a² − 4a²) = 2a√2. Tọa độ S(0; 0; 2a√2). Mặt phẳng (SCD) đi qua C(2a;2a;0), D(0;4a;0), S(0;0;2a√2) có phương trình: √2x + √2y + 2z = 4a√2. Khoảng cách từ B(2a;0;0): d(B,(SCD)) = |2a√2 − 4a√2| / √(2+2+4) = 2a√2 / (2√2) = a. (Kiểm tra: d(A,(SCD)) = 4a√2/(2√2) = 2a = AH, đúng vì AH ⊥ (SCD) và AH = SA·AC/SC = (2a√2·2a√2)/4a = 2a.) Vậy khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SCD) bằng a.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh B, BA = BC = 3a, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = a. 1) CMR: a) mp(SAB); b) mp(SBC) mp(SAB). 2) Tính số đo góc tạo bởi: a) đường thẳng SC và mp(ABC); b) đường thẳng SC và mp(SAB). 3) Tính số đo góc tạo bởi mp(SBC) và mp(ABC). 4) Tính số đo góc nhị diện [B, SA, C]. 5) Tính khoảng cách: a) từ C đến mp (SAB); b) từ A đến mp (SBC)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: B(0;0;0), A(3a;0;0), C(0;3a;0), S(3a;0;a) (vì SA⊥(ABC), SA=a).

1a) Tam giác ABC vuông cân tại B nên BC⊥BA. Vì SA⊥(ABC) nên SA⊥BC. BC⊥BA và BC⊥SA, BA∩SA=A nên BC⊥(SAB).

1b) BC nằm trong (SBC) và BC⊥(SAB) nên (SBC)⊥(SAB) (hai mặt phẳng chứa đường thẳng vuông góc với nhau thì vuông góc với nhau).

2a) Góc giữa SC và (ABC) là góc giữa SC và hình chiếu AC trên (ABC), tức góc SCA. Tam giác SAC vuông tại A: tan(SCA) = SA/AC = a/(3a√2) = √2/6, nên góc = arctan(√2/6) ≈ 13°15′.

2b) Vì BC⊥(SAB) nên hình chiếu của C trên (SAB) là A, hình chiếu của SC là SA. Góc cần tìm là góc CSA: tan(CSA) = CA/SA = 3a√2/a = 3√2, nên góc = arctan(3√2) ≈ 76°44′.

3) Góc giữa (SBC) và (ABC): giao tuyến là BC, mà BC⊥(SAB) nên góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa BA và BS, tức góc SBA. Tam giác SAB vuông tại A: tan(SBA) = SA/BA = a/3a = 1/3, nên góc = arctan(1/3) ≈ 18°26′.

4) Góc nhị diện [B, SA, C]: cạnh SA⊥(ABC) nên SA⊥BA và SA⊥BC; BA và BC cùng vuông góc với SA tại A. Góc nhị diện bằng góc BAC = 90°.

5a) Vì BC⊥(SAB) nên d(C,(SAB)) = BC = 3a.

5b) Thể tích V = (1/3)·S(ABC)·SA = (1/3)·(9a²/2)·a = 3a³/2. Trong (SBC): BC = 3a, SB = √(AB²+SA²) = a√10, BC⊥SB nên S(SBC) = (1/2)·3a·a√10 = (3√10 a²)/2. Vậy d(A,(SBC)) = 3V/S(SBC) = (9a³/2)/((3√10 a²)/2) = 3a/√10 = (3√10 a)/10.
Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh . Biết rằng hình chiếu vuông góc của điểm xuống mặt phẳng là trọng tâm của tam giác và .

a) Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng .
b) Gọi là điểm thay đổi trên đoạn thẳng . Gọi lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm lên các mặt phẳng và . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Vì tam giác đều nên . Mặt khác nên .

Lại có nên .

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]

b) Gọi là trung điểm của cạnh . Dựng . Theo câu a) ta có nên .

Dựng (). Ta chứng minh được nên . Từ đó suy ra .

Ta có ; ; .
.

Ta có .
Suy ra .
Cho hình lập phương cạnh .
a)
Thể tích khối lập phương bằng .
b)
.
c)
Số đo của góc nhị diện bằng .
d)
Xét một hình tứ diện đều có hai đỉnh nằm trên đường thẳng và hai đỉnh còn lại nằm trên đường thẳng . Thể tích của khối tứ diện đều đó bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Thể tích khối lập phương cạnh là , không phải → sai.

b) Trong hình lập phương, (hình vuông ) mà nên , suy ra . Tương tự và (tam giác vuông cân tại ) nên . Vì vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau và trong mặt phẳng nên → đúng.

c) Gán tọa độ . Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến ; mặt phẳng có pháp tuyến . nên góc giữa hai mặt phẳng bằng (hoặc góc nhị diện tương ứng ), không phải → sai.

d) Hai đường thẳng (chỉ hướng ) và (chỉ hướng ) vuông góc và chéo nhau. Vectơ giữa điểm chung gần nhất: giải , , ta được , khi đó , độ dài — đây là đoạn vuông góc chung, nối trung điểm hai cạnh đối của tứ diện đều. Với tứ diện đều cạnh , khoảng cách giữa hai cạnh đối là , nên . Thể tích: → đúng. (Các đỉnh đều nằm trên các đoạn và vì và .)
a) (AI giải đề cho tôi)
Thể tích khối lập phương cạnh là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
và (tam giác vuông cân tại ), nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Với tọa độ, pháp tuyến của là , của là , góc giữa hai mặt phẳng bằng , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đoạn vuông góc chung của và có độ dài và nối trung điểm hai cạnh đối của tứ diện đều, nên cạnh tứ diện , thể tích .
Người ta treo một chiếc đèn chùm được thiết kế như hình vẽ với đĩa đèn hình tròn được giữ bởi bốn đoạn cáp không dãn có độ dài bằng nhau và gấp lần bán kính hình tròn đĩa đèn. Biết tứ giác là hình vuông nội tiếp đường tròn vành đĩa. Sau đó, người ta điều chỉnh bỏ đoạn dây và di chuyển vị trí các điểm nối trên đường tròn vành đĩa sao cho tam giác đều. Biết rằng trong mỗi tình huống trên thì lực căng trên các sợi dây là bằng nhau và trong tình huống sau (khi bỏ đoạn dây ) thì lực căng của các sợi dây lớn hơn trong tình huống ban đầu là . Tính trọng lượng của đèn chùm nếu coi như khối lượng các dây cáp là không đáng kể. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
[IMAGE_1]
Đáp án đúng: 56,6
Gọi là bán kính đĩa đèn, chiều cao . Khi đó và . Suy ra (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 135).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường vuông góc mặt

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →