Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường vuông góc mặt (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 480 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường vuông góc mặt (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vuông góc hai đường cắt nhauba đường vuông góc
Một chiếc đèn chùm được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn cáp SA,SB,SC,SD sao cho SA=SB=SC=SD và ABCD là hình vuông, góc BSD=120∘ (xem hình vẽ).
Biết độ lớn của lực căng của mỗi sợi dây cáp 83(N). Độ lớn của trọng lực P tác động lên chiếc đèn chùm bằng ab(N). Tìm a+b (biết a,b là hai số nguyên dương và ba tối giản).
(AI giải đề cho tôi) Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Vì SA=SB=SC=SD nên S nằm trên đường thẳng qua O vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Trong tam giác SBD cân tại S với BSD=120∘, gọi SB=L thì BD=2Lsin60∘=L3, suy ra OB=2BD=2L3. Chiều cao SO=L2−43L2=2L. Góc giữa mỗi sợi cáp và phương thẳng đứng thỏa sinθ=SBOB=23, nên θ=60∘. Thành phần thẳng đứng của lực căng mỗi dây: Tcos60∘=83⋅21=43 (N). Do đối xứng, các thành phần ngang triệt tiêu, cân bằng cho P=4⋅43=163 (N). Vậy a=16, b=3, a+b=19.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a, BC=a3. Mặt bên SBC vuông tại B, mặt bên SCD vuông tại D có SD=a5.
a) Chứng minh SA⊥(ABCD), tính SA.
b) Đường thẳng đi qua A vuông góc với AC cắt đường thẳng CB,CD lần lượt tại I,J. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SC. Hãy xác định các giao điểm K,L của SB,SD với mặt phẳng (HIJ). Chứng minh AK⊥(SBC) và AL⊥(SCD).
(AI giải đề cho tôi) a) Vì mặt bên (SBC) vuông tại B nên SB⊥BC; vì AD∥BC nên SB⊥AD. Mặt bên (SCD) vuông tại D nên SD⊥CD; vì AB∥CD nên SD⊥AB. - Xét mặt phẳng (SAD): AB⊥AD (hình chữ nhật) và AB⊥SD⇒AB⊥(SAD)⇒AB⊥SA. - Xét mặt phẳng (SAB): AD⊥AB và AD⊥SB⇒AD⊥(SAB)⇒AD⊥SA. Vì SA⊥AB và SA⊥AD, AB∩AD=A nên SA⊥(ABCD). Tam giác SAD vuông tại A có SD=a5, AD=BC=a3 nên SA=SD2−AD2=5a2−3a2=a2. (Thử lại: SB=SA2+AB2=a3, SC=SD2+CD2=a6, và SB2+BC2=3a2+3a2=6a2=SC2 — thỏa mãn SBC vuông tại B.)
b) Đặt hệ tọa độ A(0,0), B(a,0), C(a,a3), D(0,a3). Đường thẳng qua A vuông góc AC có phương trình x+3y=0; cắt CB(x=a) tại I(a,−3a) và cắt CD(y=a3) tại J(−3a,a3). Vậy I, A, J thẳng hàng, tức IJ chính là đường thẳng qua A vuông góc với AC.
Chứng minh A,I,J,H đồng phẳng: vì IJ⊥AC và IJ⊥SA (do SA⊥(ABCD) mà IJ nằm trong đáy) nên IJ⊥(SAC)⇒IJ⊥SC; lại có AH⊥SC (giả thiết). SC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau IJ và AH nên SC⊥(HIJ), tức A,H,I,J cùng thuộc một mặt phẳng vuông góc với SC tại H.
Xác định K: K=SB∩(HIJ). Vì K∈(HIJ) nên AK⊥SC. Mặt khác BC⊥SA và BC⊥AB⇒BC⊥(SAB); mà AK⊂(SAB) (vì K∈SB) nên AK⊥BC. SC∩BC=C nên AK⊥(SBC).
Xác định L: L=SD∩(HIJ). Vì L∈(HIJ) nên AL⊥SC. Mặt khác CD⊥AD và CD⊥SA⇒CD⊥(SAD); mà AL⊂(SAD) (vì L∈SD) nên AL⊥CD. SC∩CD=C nên AL⊥(SCD).
Vị trí cụ thể: K là chân đường cao hạ từ A trong tam giác SAB vuông tại A, với SK=SBSA2=a32a2=32a; L là chân đường cao hạ từ A trong tam giác SAD vuông tại A, với SL=SDSA2=a52a2=52a.
Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình vuông cạnh bằng a. Mặt bên SAB là tam giác đều, SCD là tam giác vuông cân đỉnh S. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của AB và CD.
a) Chứng minh SI⊥(SCD),SJ⊥(SAB).
b) Gọi H là hình chiếu của S lên IJ. Chứng minh SH⊥AC.
c) Gọi M là một điểm thuộc đường thẳng CD sao cho BM⊥SA. Tính độ dài AM theo a.
(AI giải đề cho tôi) **Câu 7.** Chọn hệ tọa độ: A(0;0;0), B(a;0;0), C(a;a;0), D(0;a;0). Khi đó I(2a;0;0), J(2a;a;0).
Vì SAB đều cạnh a nên S có dạng (2a;y;h) với y2+h2=43a2. Vì SCD vuông cân tại S nên SC=SD=2a, tức (y−a)2+h2=4a2. Trừ hai phương trình: −2ay+a2=−2a2⇒y=43a, suyra h2=43a2−169a2=163a2⇒h=4a3. Vậy S(2a;43a;4a3). (Kiểm tra: SC⋅SD=−4a2+16a2+163a2=0, đúng vuông tại S.)
Tương tự SJ=(0;−4a;4a3): - SJ⋅AB=0 với AB=(a;0;0), AB⊂(SAB). - SJ⋅SA=0⋅(−2a)+(−4a)(−43a)+4a3⋅(−4a3)=163a2−163a2=0. Vậy SJ⊥(SAB).
**b)** Đường thẳng IJ là tập điểm (2a;y;0). Hình chiếu của S lên IJ là H(2a;43a;0), nên SH=(0;43a;−4a3) (cùng phương với SI). Ta có AC=(a;a;0) nên SH⋅AC=0+43a2+0=0? — kiểm tra lại: SH=(0;43a;−4a3), tích SH⋅AC=0⋅a+43a⋅a+(−4a3)⋅0=43a2=0?
Sửa lại: thực chất SH chính là đường thẳng SI (vì H nằm trên IJ và SI⊥(SCD)⊃IJ nên SI⊥IJ, tức H≡ giao của SI với IJ). Xét SI=(0;43a;4a3) và AC=(a;a;0): SI⋅AC=0+43a2+0=43a2=0?
Kiểm tra lại bằng hình học thuần: SH⊥IJ (định nghĩa hình chiếu) và SH⊂ mặt phẳng (SIJ)? Thực ra S,I,J,H đồng phẳng (cùng mặt phẳng x=2a). Trong mặt phẳng đáy, AC có phương trình y=x, tức vectơ chỉ phương (1;1;0). Vectơ SH nằm trong mặt phẳng (SIJ) vuông góc với IJ. Mà IJ∥ trục Oy...
Xét lại chính xác: SH=IH? Không — SH=H−S=(0;0;−4a3)? Sai: H=(2a;43a;0), S=(2a;43a;4a3), nên SH=(0;0;−4a3), tức SH vuông góc với mặt đáy! Kiểm tra: SH⊥IJ vì IJ nằm trong đáy ✓. Khi đó SH⋅AC=(0;0;−4a3)⋅(a;a;0)=0. Vậy SH⊥AC. ✓
(Giải thích hình học: vì SI⊥(SCD) nên SI⊥IJ, do đó hình chiếu của S lên IJ chính là I... kiểm tra: I=(2a;0;0), nhưng SI=(0;43a;4a3) và IJ=(0;a;0), tích có hướng =43a⋅a=0? Tính: SI⋅IJ=0+43a2+0=0 — mâu thuẫn với SI⊥(SCD)?
Kiểm tra lại SI⊥(SCD): SI⋅SD với SD=D−S=(−2a;4a;−4a3): 0+163a2−163a2=0 ✓; SI⋅CD=0 ✓. Vậy SI⊥(SCD) đúng, mà IJ⊂(SCD) nên SI⊥IJ, tức SI⋅IJ phải bằng 0. Tính lại IJ=J−I=(0;a;0), SI=S−I=(0;43a;4a3): tích =43a⋅a=43a2=0. Mâu thuẫn!
Tìm lỗi: SI⋅SD=0⋅(−2a)+43a⋅4a+4a3⋅(−4a3)=163a2−163a2=0 ✓. Nhưng SI⋅IJ=0 với IJ=(0;a;0)? SI=(0;43a;4a3), nhân với (0;1;0) cho 43a=0. Vậy SI KHÔNG vuông góc IJ, nghĩa là SI không vuông góc (SCD)?? Nhưng SI⊥SD và SI⊥CD... CD có vectơ chỉ phương (−1;0;0), SI⋅(−1,0,0)=0 ✓. Hai vectơ SD=(−2a;4a;−4a3) và CD=(−a;0;0) không đồng phẳng? SD và CD: SD có thành phần y,z khác 0, CD chỉ theo x — chúng định hướng mặt phẳng (SCD). Vectơ pháp tuyến của (SCD): n=CD×SD=(−a;0;0)×(−2a;4a;−4a3)=(0;−a⋅4a3⋅(−1)⋅...) tính cẩn thận: u=(−a,0,0), v=(−2a,4a,−4a3). u×v=(0⋅(−4a3)−0⋅4a,0⋅(−2a)−(−a)(−4a3),(−a)(4a)−0)=(0;−4a23;−4a2). Vậy pháp tuyến (0;3;1) (tỉ lệ). SI=(0;43a;4a3): tích với (0;3;1): 43a3+4a3=a3=0. Vậy SI KHÔNG vuông góc (SCD)!
Vậy khẳng định a) của đề... kiểm tra lại tọa độ S. Điều kiện SAB đều: SA=SB=AB=a, S=(2a;y;h), y2+h2=43a2 ✓. SCD vuông cân tại S: SC=SD và SC⊥SD. SC2=4a2+(y−a)2+h2, SD2=4a2+y2+h2. SC=SD⇒(y−a)2=y2⇒y=2a. À! Trước tôi dùng nhầm điều kiện SC2=2a2 (từ SC2+SD2=CD2). Với y=2a: h2=43a2−4a2=2a2, h=2a. Kiểm tra SC⊥SD: SC=(2a;−2a;h)? C−S=(a−2a;a−2a;−h)=(2a;2a;−h); SD=(−2a;2a;−h). Tích: −4a2+4a2+h2=h2=0. Không vuông!
Vậy cần cả hai điều kiện: SC=SD⇒y=2a; SC⊥SD⇒−4a2+4a2+h2=0⇒h=0 — suy biến! Mâu thuẫn: không tồn tại S với y=0... Chờ, SC⋅SD=2a⋅(−2a)+2a⋅2a+h2? SC=(2a;2a;−h), SD=(−2a;2a;−h): tích =−4a2+4a2+h2=h2. Để bằng 0 cần h=0, vô lý.
Vậy với y=2a không được. Nhưng SC=SD bắt buộc y=2a (vì C,D đối xứng qua x=2a... thực ra C=(a,a), D=(0,a), trung điểm CD là J=(2a,a); SC=SD⟺S nằm trong mặt phẳng x=2a ✓ đã thỏa). Tích SC⋅SD=(2a)(−2a)+(y−a)(y−a)+h2? SC=(2a;y−a;h), SD=(−2a;y−a;h). Tích =−4a2+(y−a)2+h2. Với điều kiện SC2=SD2 tự động thỏa (đối xứng). Cần −4a2+(y−a)2+h2=0 và y2+h2=43a2. Trừ: (y−a)2−y2=−4a2−43a2=−a2⇒−2ay+a2=−a2⇒y=a. Khi đó h2=43a2−a2<0 — vô lý!
Kết luận: với cấu hình S cùng phía (đáy vuông, AB∥CD, I,J đối xứng), hệ điều kiện vô nghiệm. Thử S ở phía bên kia (h âm) không đổi. Vậy bài toán như tọa độ đã chọn vô nghiệm?
Nhưng khoan — có thể SAB đều với S nằm sao cho hình chiếu xuống đáy không phải trên đường x=2a? SA=SB=a bắt buộc S trên mặt phẳng trung trực của AB, tức x=2a. Đúng.
Vậy hình chóp với đáy vuông, SAB đều, SCD vuông cân tại S không tồn tại? Kiểm tra lại điều kiện vuông cân: tam giác SCD vuông cân đỉnh S nghĩa là CSD=90∘ và SC=SD. Với S=(2a;y;h): SC2=4a2+(y−a)2+h2, SD2=4a2+y2+h2 — chờ, D=(0,a), S=(2a,y,h): SD2=4a2+(y−a)2+h2. Và C=(a,a): SC2=4a2+(y−a)2+h2. Ồ, chúng bằng nhau tự động! Tôi trước tính SD với D=(0,a) sai thành (y) thay vì (y−a). Đúng: cả C và D đều có tung độ a. Vậy SC=SD luôn đúng, và SC⊥SD⟺−4a2+(y−a)2+h2=0.
Kết hợp y2+h2=43a2: (y−a)2+h2=4a2⇒y2−2ay+a2+h2=4a2⇒43a2−2ay+a2=4a2⇒−2ay=−23a2⇒y=43a. Đây chính là kết quả đầu tiên! h2=43a2−169a2=163a2, h=4a3. Vậy S=(2a;43a;4a3) — cấu hình tồn tại, tính toán ban đầu đúng.
Bây giờ kiểm tra lại a): SI=I−S=(0;−43a;−4a3) (hay S−I, cùng phương). SD=D−S=(−2a;4a;−4a3). Tích: 0+(−43a)(4a)+(−4a3)(−4a3)=−163a2+163a2=0 ✓. CD=D−C=(−a;0;0), tích với SI=0 ✓. Vậy SI⊥(SCD) ✓. Và SI⋅IJ với IJ=J−I=(0;a;0): (−43a)⋅a=−43a2=0?? Nhưng IJ⊂(SCD) nên phải bằng 0!
Lỗi ở đâu? SD=(−2a;4a;−4a3), SC=C−S=(2a;4a;−4a3). SC⋅SD=−4a2+16a2+163a2=0 ✓. Mặt phẳng (SCD) chứa S,C,D: các điểm có y từ... S có y=43a, C,D có y=a. Vectơ IJ=(0;a;0): điểm I=(2a;0;0) có y=0 — I KHÔNG thuộc (SCD), nhưng đường thẳng IJ có nằm trong (SCD) không? J∈(SCD), I∈/(SCD), nên IJ chỉ cắt (SCD) tại J. Tôi nhầm: IJ không nằm trong (SCD)! Đúng, vì I không thuộc mặt phẳng (SCD). Vậy không có mâu thuẫn. SI⊥(SCD) và SI⊥IJ không cần thiết.
Tương tự SJ⊥(SAB): SJ=J−S=(0;4a;−4a3). SA=A−S=(−2a;−43a;−4a3): tích =0+163a2−163a2=0 ✓. AB=(a;0;0): tích =0 ✓. Vậy SJ⊥(SAB) ✓.
**b)** H là hình chiếu của S lên IJ. Đường IJ: (2a;t;0). SH=(0;t−43a;−4a3), IJ=(0;1;0), SH⋅IJ=t−43a=0⇒t=43a. Vậy H=(2a;43a;0), SH=(0;0;−4a3) — SH vuông góc đáy. AC=(a;a;0): SH⋅AC=0 ✓. Vậy SH⊥AC.
**c)** M=(t;a;0) trên đường thẳng CD. BM=(t−a;a;0), SA=(−2a;−43a;−4a3). BM⋅SA=−2a(t−a)−43a2=0⇒t−a=−23a⇒t=−2a. M=(−2a;a;0). AM=4a2+a2=2a5.
(AI giải đề cho tôi) Bài 6: Chóp S.ABCD, đáy hình vuông cạnh a tâm O, SA⊥(ABCD), SA=a√6.
a) Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥AB và SA⊥AD ⇒ ΔSAB vuông tại A, ΔSAD vuông tại A. Vì AB⊥AD và AB⊥SA ⇒ AB⊥(SAD) ⇒ AB⊥SD, kết hợp BC∥AD ⇒ BC⊥(SAD)... chính xác hơn: CD⊥AD và CD⊥SA ⇒ CD⊥(SAD) ⇒ CD⊥SD ⇒ ΔSCD vuông tại D; tương tự BC⊥(SAB) ⇒ BC⊥SB ⇒ ΔSBC vuông tại B. Tính toán: SB=SD=√(SA²+a²)=√(6a²+a²)=a√7; SC=√(SB²+BC²)=√(7a²+a²)=2a√2. Diện tích: S_{SAB}=S_{SAD}=½·a·a√6=(a²√6)/2; S_{SBC}=S_{SCD}=½·a·a√7=(a²√7)/2. Tổng diện tích các mặt bên = a²(√6+√7).
b) P là trung điểm SC. ΔSAC vuông tại A (SA⊥AC) nên PA=PS=PC; ΔSCD vuông tại D nên PD=PS=PC. Suy ra PA=PD ⇒ ΔPAD cân tại P, mà O là trung điểm AD ⇒ PO⊥AD. Cũng có PA=PC ⇒ ΔPAC cân tại P, O là trung điểm AC ⇒ PO⊥AC. PO⊥AD, PO⊥AC với AC, AD cắt nhau trong (ABCD) ⇒ OP⊥(ABCD). (đpcm)
c) • BD⊥(SAC): AC⊥BD (hai đường chéo hình vuông) và SA⊥BD (SA⊥đáy) ⇒ BD⊥(SAC). • MN⊥(SAC): Trong (SAB) có AM⊥SB; lại AD⊥(SAB) ⇒ AD⊥AM ⇒ AM⊥(SBD) ⇒ AM⊥BD. Tương tự AN⊥(SBD) ⇒ AN⊥BD. Suy ra BD⊥(AMN), mà MN⊂(AMN) ⇒ BD⊥MN. Mặt khác AC⊥(SBD) (do AC⊥BD, AC⊥SA) ⇒ AC⊥MN. MN vuông góc với SA (vì SA⊥AM, SA⊥AN ⇒ SA⊥(AMN)) và MN⊥AC, hai đường SA, AC cắt nhau trong (SAC) ⇒ MN⊥(SAC). (đpcm)
d) • AN⊥(SCD): AN⊥SD (AN là đường cao ΔSAD) và CD⊥(SAD) ⇒ CD⊥AN; SD, CD cắt nhau trong (SCD) ⇒ AN⊥(SCD). • AM⊥SC: AM⊥SB và BC⊥(SAB) ⇒ BC⊥AM; SB, BC cắt nhau trong (SBC) ⇒ AM⊥(SBC) ⇒ AM⊥SC. (đpcm)
e) Từ d): SC⊥AM và SC⊥AN, với AM, AN cắt nhau trong (AMN) ⇒ SC⊥(AMN). (đpcm)
Kiểm tra: SB=SD=a√7, SC=2a√2, tổng diện tích mặt bên a²(√6+√7) — tất cả đều nhất quán.
a) Theo đề bài, SAB là tam giác đều. Do đó SH⊥AB Giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng AB. Suy ra SH⊥(ABCD)
b) Ta có ABC là tam giác đều, suy ra CH⊥AB Mà SH⊥AB Do đó AB⊥(SCH). Suy ra (SCH) vuông góc với mặt phẳng (SAB).
c) BE vuông góc SC với E là trung điểm SC Kẻ EK vuông SC Do đó [D,SC,B]=BEK. Tính được EK=2a; EB=4a10; BK=4a22. cosBEK=2EB.EKEB2+EK2−BK2=5−10. Góc cần tìm 129,23 độ.
Học sinh giải đúng bằng nhiều cách khác cũng cho điểm
Trong dự án STEAM, nhóm học sinh làm đề trình chiếu từ tấm nhựa PET trong suốt hình chữ nhật ABCD có AB=a và AD=a3. Học sinh tạo nếp gấp theo đường chéo BD, đặt (BCD) sát mặt bàn phẳng và nâng đỉnh A lên. Vị trí được chốt cố định khi sợi dây dọi thả từ đỉnh A chạm mặt bàn tại đúng điểm H (biết H là chân đường cao kẻ từ A xuống BD trên tấm nhựa phẳng ban đầu). Do treo tự do, phương sợi dọi AH vuông góc với mặt bàn (BCD). Gọi E là chân đường vuông góc kẻ từ H xuống BC. Một màng phim phẳng được dán đi qua ba điểm A, B, C để hứng ánh sáng, và chỉ số chống lóa của thiết kế được đo bởi k=cosAEH. [Hình cần kiểm tra lại: p6_f1] a) Hai đường thẳng AH và CD vuông góc với nhau. b) Một chip Led gắn tại M là trung điểm của nếp gấp BD. Khi đó MA>MC. c) Mặt phẳng (AHE) song song với mặt phẳng trung trực của BC. d) Thiết kế đạt chuẩn khi k>0,3. Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.
a)
Hai đường thẳng AH và CD vuông góc với nhau.
b)
Một chip Led gắn tại M là trung điểm của nếp gấp BD. Khi đó MA>MC.
c)
Mặt phẳng (AHE) song song với mặt phẳng trung trực của BC.
d)
Thiết kế đạt chuẩn khi k>0,3. Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.
(AI giải đề cho tôi) Trong tấm phẳng ban đầu: BD=a2+3a2=2a; chân đường cao từ A xuống BD cho BH=BDAB2=2a, HD=BDAD2=23a, AH=BDAB⋅AD=2a3. a) Đúng: AH⊥(BCD) nên AH⊥CD với CD⊂(BCD). b) Sai: M trung điểm BD nên HM=2a, suy ra MA2=AH2+HM2=43a2+4a2=a2⇒MA=a. Tam giác BCD vuông tại C với BD=2a nên trung tuyến MC=2BD=a. Vậy MA=MC, không có MA>MC. c) Đúng: AH⊥(BCD)⇒AH⊥BC; lại có HE⊥BC nên BC⊥(AHE). Mặt phẳng trung trực của BC cũng vuông góc với BC, hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song, nên (AHE) song song với mặt phẳng trung trực của BC. d) Sai: Kiểm tra bằng tọa độ: đặt B(0,0),C(a3,0),A(0,a); H là chân vuông góc từ A lên BD nên H=(4a3,4a), do đó E=(4a3,0) và HE=4a. Tam giác AHE vuông tại H nên k=cosAEH=AEHE=3a2/4+a2/16a/4=131≈0,277<0,3, vậy mô hình chưa đạt tiêu chuẩn. Kết quả khớp đáp án chính thức (Mã đề 1102): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) AH⊥(BCD) nên AH⊥CD với CD⊂(BCD). b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) HM=2a, MA2=43a2+4a2=a2⇒MA=a; tam giác BCD vuông tại C nên trung tuyến MC=2BD=a. Vậy MA=MC. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) BC⊥AH và BC⊥HE⇒BC⊥(AHE); mặt phẳng trung trực của BC cũng vuông góc BC, nên hai mặt phẳng song song. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) HE=4a, AE=4a13, k=131≈0,277<0,3 nên chưa đạt chuẩn.
Trong dự án STEAM, nhóm học sinh làm đề trình chiếu từ tấm nhựa PET trong suốt hình chữ nhật ABCD có AB=a và AD=a3. Học sinh tạo nếp gấp theo đường chéo BD, đặt (BCD) sát mặt bàn phẳng và nâng đỉnh A lên. Vị trí được chốt cố định khi sợi dây dọi thả từ đỉnh A chạm mặt bàn tại đúng điểm H (biết H là chân đường cao kẻ từ A xuống BD trên tấm nhựa phẳng ban đầu). Do treo tự do, phương sợi dọi AH vuông góc với mặt bàn (BCD). Gọi E là chân đường vuông góc kẻ từ H xuống BC. Một màng phim phẳng được dán đi qua ba điểm A, B, C để hứng ảnh nổi, và chỉ số chống lóa của thiết kế được đo bởi k=cosAEH. [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1] a) Hai đường thẳng AH và CD vuông góc với nhau. b) Một chip Led gắn tại M là trung điểm của nếp gấp BD. Khi đó MA>MC. c) Mặt phẳng (AHE) song song với mặt phẳng trung trực của BC. d) Thiết kế đạt chuẩn khi k>0,3. Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.
a)
Hai đường thẳng AH và CD vuông góc với nhau.
b)
Một chip Led gắn tại M là trung điểm của nếp gấp BD. Khi đó MA>MC.
c)
Mặt phẳng (AHE) song song với mặt phẳng trung trực của BC.
d)
Thiết kế đạt chuẩn khi k>0,3. Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập tọa độ: A=(0,0), B=(a,0), C=(a,a3), D=(0,a3) trong mặt phẳng ban đầu. Tam giác ABD vuông tại A với AB=a, AD=a3, nên BD=2a và cosABD=2a⋅2aa2+4a2−3a2=21, suy ra ABD=60∘, BH=acos60∘=2a, AH=asin60∘=2a3. Sau khi nâng, AH⊥(BCD) với H=(43a,4a3,0), A=(43a,4a3,2a3), E là chân vuông góc từ H xuống BC (đường x=a): E=(a,4a3,0).
a) Đúng. Vì AH⊥(BCD) mà CD⊂(BCD) nên AH⊥CD.
b) Sai. M là trung điểm BD. Trong tam giác ABD vuông tại A, trung tuyến MA=2BD=a; trong tam giác BCD vuông tại C, trung tuyến MC=2BD=a. Khi gấp theo BD, hai tam giác ABD và BCD không biến dạng nên MA=MC=a, không có MA>MC. (Kiểm tra bằng tọa độ: M=(2a,2a3,0), MA2=(4a)2+(4a3)2+(2a3)2=a2 và MC2=(2a)2+(2a3)2=a2.)
c) Đúng. Mặt phẳng (AHE) chứa AH (phương thẳng đứng) và HE (phương hoành, song song AB), nên (AHE) là mặt phẳng y=4a3. Mặt phẳng trung trực của BC (đoạn thẳng đứng từ B(a,0,0) đến C(a,a3,0)) là mặt phẳng y=2a3. Hai mặt phẳng cùng có pháp tuyến (0,1,0) và không trùng nhau nên song song.
d) Sai. EA=(−4a,0,2a3), EH=(−4a,0,0). Suy ra k=cosAEH=4a⋅4a1316a2=131≈0,277<0,3. Vậy mô hình chưa đạt tiêu chuẩn.
Kết quả khớp đáp án chính thức (Mã đề 1101): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai. a) (AI giải đề cho tôi) AH⊥(BCD) và CD⊂(BCD) nên AH⊥CD. b) (AI giải đề cho tôi) M là trung điểm BD. Trong tam giác ABD vuông tại A, MA là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên MA=2BD=a; trong tam giác BCD vuông tại C, MC=2BD=a. Các tam giác không bị biến dạng khi gấp nên MA=MC=a, tức MA=MC (không có MA>MC). c) (AI giải đề cho tôi) (AHE) là mặt phẳng y=4a3; mặt phẳng trung trực của BC là y=2a3; cùng pháp tuyến (0,1,0) nên song song. d) (AI giải đề cho tôi) k=cosAEH=131≈0,277<0,3 nên mô hình chưa đạt tiêu chuẩn.
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ tọa độ: A(0;0;a2), B(a;0;a2), C(a;a;a2), D(0;a;a2), S(0;0;0).
a) BC⊥CD và BC⊥SA nên BC⊥(SACD), suy ra BC⊥SC. Nhưng để BC⊥(SCD) cần BC vuông với mọi đường thẳng trong (SCD); xét BC=(0;a;0) và SD=(0;a;a2) có BC⋅SD=a2=0, tức BC không vuông SD. Vậy a) Sai.
b) ABCD là hình vuông nên BD⊥AC; SA⊥(ABCD) nên SA⊥BD. Vì BD⊥AC, BD⊥SA, AC∩SA=A nên BD⊥(SAC). Vậy b) Đúng.
c) Tính hình chiếu: với SB=(a;0;a2), SD=(0;a;a2), SC=(a;a;a2), mỗi vectơ đều có độ dài a3 và SA⋅u=2a2, nên H=(32a;0;32a2), K=(0;32a;32a2), I=(32a;32a;32a2). Vectơ pháp tuyến của (AHK): AH×AK∝(2;2;2). Góc giữa SB (vectơ chỉ phương (1;0;2)) và (AHK): sinθ=3⋅8∣(1;0;2)⋅(2;2;2)∣=2632=23, nên θ=60∘. Vậy c) Đúng.
d) AH=(32a;0;−3a2), SD=(0;a;a2), tích vô hướng =−32a2=0, nên AH không vuông SD (AH chỉ vuông SB). Vậy d) Sai.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
Tóm tắt từng phương án: a) BC⋅SD=a2=0 nên BC không vuông SD, do đó BC không vuông (SCD). b) BD⊥AC (hình vuông) và BD⊥SA (SA⊥(ABCD)), nên BD⊥(SAC). c) Với tọa độ H=(32a;0;32a2), K=(0;32a;32a2), pháp tuyến (AHK) tỉ lệ (2;2;2); sinθ=3⋅832=23 nên góc bằng 60∘. d) AH⋅SD=−32a2=0, nên AH không vuông SD.
(1,0 điểm) Cho tam giác ABC đều có cạnh bằng 12. Một điểm S thay đổi trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại điểm A (A khác S). Gọi O và H lần lượt là trực tâm tam giác ABC và tam giác SBC.
a) Chứng minh OH vuông góc với mặt phẳng (SBC).
b) Gọi α là số đo góc tạo bởi đường thẳng AH và mặt phẳng (ABC). Tìm giá trị lớn nhất của tanα.
(AI giải đề cho tôi) Câu 20. Thiết lập hệ tọa độ: A(0;0;0), B(12;0;0), C(6;63;0), S(0;0;t) với t=0. Trực tâm tam giác đều ABC là trọng tâm O(6;23;0).
a) Gọi H(x;y;z) là trực tâm tam giác SBC. Vì H là trực tâm nên SH⊥BC và BH⊥SC: - (SH)⋅BC=0⇒−6x+63y=0⇒x=3y. - (BH)⋅SC=0⇒−6(x−12)−63y+tz=0⇒tz=123y−72.
Vì H∈(SBC), mặt phẳng (SBC) có VTPT n=(63t;6t;723), tức 3tx+ty+123z=123t. Giải hệ ba điều kiện trên ta được H=(t2+1089(t2+72);t2+10833(t2+72);t2+10836t). Suy ra OH=t2+1081(3t2;3t2;36t). Kiểm tra: OH⋅SB=t2+10836t2−36t2=0 và OH⋅SC=t2+10818t2+18t2−36t2=0. Vậy OH⊥SB, OH⊥SC, do đó OH⊥(SBC). (đpcm)
b) Vì SA⊥(ABC), góc α giữa AH và (ABC) thỏa tanα=xH2+yH2∣zH∣=t2+10863(t2+72)t2+10836∣t∣=t2+7223∣t∣=∣t∣+∣t∣7223≤27223=126, dấu bằng xảy ra khi ∣t∣=72=62, tức SA=62. Vậy maxtanα=126.
Cho tam giác ABC đều cạnh 4 và H là trung điểm của cạnh BC. Gọi Δ là đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (ABC). Các điểm M và N thay đổi trên Δ sao cho ΔMHN vuông tại H.
a) Chứng minh đường thẳng MH vuông góc với mặt phẳng (NBC).
b) Tìm độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng MN.
c) Gọi K là điểm thay đổi trên đoạn thẳng AH (K ≠ A, K ≠ H). Gọi K1,K2,K3,K4 lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm K lên các mặt phẳng (NBC), (MBC), (MNC), (MNB). Chứng minh KK12+KK22+KK32+KK42≥4.
(AI giải đề cho tôi) **Câu 12.** Tam giác ABC đều cạnh 4, H trung điểm BC nên AH⊥BC và AH=243=23.
Chọn hệ tọa độ: A=(0;0;0), mặt phẳng (ABC) là Oxy, nên Δ là trục Oz. Khi đó H=(23;0;0), B=(23;2;0), C=(23;−2;0), và M=(0;0;m), N=(0;0;n) với m=n.
**Điều kiện tứ giác MHN vuông tại H:** HM=(−23;0;m), HN=(−23;0;n), nên HM⋅HN=12+mn=0⟺mn=−12.
**a)** Ta có BC=(0;−4;0) nên HM⋅BC=0, tức MH⊥BC. Mặt khác HM⋅HN=12+mn=0 nên MH⊥HN. Trong mặt phẳng (NBC), HN cắt BC tại N (vì N∈/BC). Vậy MH⊥(NBC). Tương tự NH⊥(MBC).
**b)** MN=∣m−n∣ với mn=−12. Ta có MN2=m2+n2−2mn=m2+n2+24≥2∣mn∣+24=48, dấu bằng khi ∣m∣=∣n∣=23, tức m=23,n=−23 (thỏa mn=−12). Vậy độ dài ngắn nhất của MN là 43.
**c)** Gọi K=(t;0;0) với 0<t<23 (vì K=A, K=H trên đoạn AH).
- **Mặt (NBC):** từ câu a, vectơ pháp tuyến là n1=HM=(−23;0;m), mặt phẳng đi qua H: −23(x−23)+mz=0. KK1=12+m223(23−t).
- **Mặt (MBC):** tương tự, pháp tuyến n2=HN=(−23;0;n): KK2=12+n223(23−t).
- **Mặt (MNC):** chứa trục Oz (đường thẳng MN) và điểm C=(23;−2;0). Vectơ pháp tuyến n3=k×OC=(2;23;0), nên mặt phẳng là x+3y=0: KK3=2t.
- **Mặt (MNB):** tương tự chứa trục Oz và B=(23;2;0), phương trình x−3y=0: KK4=2t.
**Tính tổng:** Với mn=−12: 12+m21+12+n21=(12+m2)(12+n2)24+m2+n2. Mẫu số: (12+m2)(12+n2)=144+12(m2+n2)+m2n2=144+12(m2+n2)+144=12(24+m2+n2). Vậy 12+m21+12+n21=121, do đó KK12+KK22=12(23−t)2⋅121=(23−t)2, KK32+KK42=4t2+4t2=2t2.
Suy ra S=KK12+KK22+KK32+KK42=(23−t)2+2t2=23(t−343)2+4≥4.
Dấu bằng xảy ra khi t=343∈(0;23), tức K thỏa mãn AK=343. Vậy KK12+KK22+KK32+KK42≥4.■
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB=BC=2a, AD=4a. Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi H là hình chiếu của A trên SC. a. Chứng minh tam giác SBC là tam giác vuông. b. Chứng minh AH vuông góc với mặt phẳng (SCD). c. Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SCD). Biết góc giữa SC và (SAB) là 300.
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập hệ trục: A(0;0;0), B(2a;0;0), C(2a;2a;0), D(0;4a;0) (AD ∥ BC, AB ⊥ AD và AB ⊥ BC). Vì (SAB) ⊥ (ABCD) và (SAD) ⊥ (ABCD) nên giao tuyến SA ⊥ (ABCD), suy ra SA ⊥ AB, SA ⊥ AD. a) BC ⊥ AB (giả thiết) và BC ⊥ SA (vì SA ⊥ đáy) ⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB (vì SB ⊂ (SAB)). Vậy tam giác SBC vuông tại B. b) Ta có CD ⊥ AC: thật vậy vectơ CD = (−2a; 2a), vectơ AC = (2a; 2a) nên CD·AC = −4a² + 4a² = 0. Mặt khác CD ⊥ SA (vì SA ⊥ đáy) ⇒ CD ⊥ (SAC) ⇒ CD ⊥ AH (vì AH ⊂ (SAC)). Kết hợp AH ⊥ SC (H là hình chiếu của A trên SC) ⇒ AH ⊥ (SCD). c) Vì BC ⊥ (SAB) nên khoảng cách từ C đến (SAB) bằng BC = 2a. Góc giữa SC và (SAB) là 30° nên sin30° = BC/SC ⇒ SC = 2a/sin30° = 4a. Tam giác SBC vuông tại B: SB = √(SC² − BC²) = √(16a² − 4a²) = 2a√3. Tam giác SAB vuông tại A: SA = √(SB² − AB²) = √(12a² − 4a²) = 2a√2. Tọa độ S(0; 0; 2a√2). Mặt phẳng (SCD) đi qua C(2a;2a;0), D(0;4a;0), S(0;0;2a√2) có phương trình: √2x + √2y + 2z = 4a√2. Khoảng cách từ B(2a;0;0): d(B,(SCD)) = |2a√2 − 4a√2| / √(2+2+4) = 2a√2 / (2√2) = a. (Kiểm tra: d(A,(SCD)) = 4a√2/(2√2) = 2a = AH, đúng vì AH ⊥ (SCD) và AH = SA·AC/SC = (2a√2·2a√2)/4a = 2a.) Vậy khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SCD) bằng a.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh B, BA = BC = 3a, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = a. 1) CMR: a) BC⊥ mp(SAB); b) mp(SBC) ⊥ mp(SAB). 2) Tính số đo góc tạo bởi: a) đường thẳng SC và mp(ABC); b) đường thẳng SC và mp(SAB). 3) Tính số đo góc tạo bởi mp(SBC) và mp(ABC). 4) Tính số đo góc nhị diện [B, SA, C]. 5) Tính khoảng cách: a) từ C đến mp (SAB); b) từ A đến mp (SBC)
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: B(0;0;0), A(3a;0;0), C(0;3a;0), S(3a;0;a) (vì SA⊥(ABC), SA=a).
1a) Tam giác ABC vuông cân tại B nên BC⊥BA. Vì SA⊥(ABC) nên SA⊥BC. BC⊥BA và BC⊥SA, BA∩SA=A nên BC⊥(SAB).
1b) BC nằm trong (SBC) và BC⊥(SAB) nên (SBC)⊥(SAB) (hai mặt phẳng chứa đường thẳng vuông góc với nhau thì vuông góc với nhau).
2a) Góc giữa SC và (ABC) là góc giữa SC và hình chiếu AC trên (ABC), tức góc SCA. Tam giác SAC vuông tại A: tan(SCA) = SA/AC = a/(3a√2) = √2/6, nên góc = arctan(√2/6) ≈ 13°15′.
2b) Vì BC⊥(SAB) nên hình chiếu của C trên (SAB) là A, hình chiếu của SC là SA. Góc cần tìm là góc CSA: tan(CSA) = CA/SA = 3a√2/a = 3√2, nên góc = arctan(3√2) ≈ 76°44′.
3) Góc giữa (SBC) và (ABC): giao tuyến là BC, mà BC⊥(SAB) nên góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa BA và BS, tức góc SBA. Tam giác SAB vuông tại A: tan(SBA) = SA/BA = a/3a = 1/3, nên góc = arctan(1/3) ≈ 18°26′.
4) Góc nhị diện [B, SA, C]: cạnh SA⊥(ABC) nên SA⊥BA và SA⊥BC; BA và BC cùng vuông góc với SA tại A. Góc nhị diện bằng góc BAC = 90°.
5a) Vì BC⊥(SAB) nên d(C,(SAB)) = BC = 3a.
5b) Thể tích V = (1/3)·S(ABC)·SA = (1/3)·(9a²/2)·a = 3a³/2. Trong (SBC): BC = 3a, SB = √(AB²+SA²) = a√10, BC⊥SB nên S(SBC) = (1/2)·3a·a√10 = (3√10 a²)/2. Vậy d(A,(SBC)) = 3V/S(SBC) = (9a³/2)/((3√10 a²)/2) = 3a/√10 = (3√10 a)/10.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh 2,ABC=60∘. Biết rằng hình chiếu vuông góc của điểm S xuống mặt phẳng (ABCD) là trọng tâm H của tam giác ABC và SH=3.
a) Chứng minh đường thẳng CD vuông góc với mặt phẳng (SHC). b) Gọi E là điểm thay đổi trên đoạn thẳng CH. Gọi I,K lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm E lên các mặt phẳng (SCD) và (SAB). Tính giá trị của biểu thức T=EI13+EK10.
Xét một hình tứ diện đều có hai đỉnh nằm trên đường thẳng AC′ và hai đỉnh còn lại nằm trên đường thẳng BA′. Thể tích của khối tứ diện đều đó bằng 108a36.
(AI giải đề cho tôi) a) Thể tích khối lập phương cạnh a là V=a3, không phải 3a3 → sai.
b) Trong hình lập phương, BD⊥AC (hình vuông ABCD) mà BD⊥AA′ nên BD⊥(ACC′A′), suy ra BD⊥AC′. Tương tự A′B⊥AB và A′B⊥BC′ (tam giác ABC′ vuông cân tại B) nên A′B⊥AC′. Vì AC′ vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau BD và A′B trong mặt phẳng (A′BD) nên AC′⊥(A′BD) → đúng.
c) Gán tọa độ A(0;0;0),B(a;0;0),A′(0;0;a),C′(a;a;a). Mặt phẳng (A′AC′) có vectơ pháp tuyến n1=(−1;1;0); mặt phẳng (BAC′) có pháp tuyến n2=(0;−1;1). cos(n1,n2)=2−1 nên góc giữa hai mặt phẳng bằng 120∘ (hoặc góc nhị diện tương ứng 120∘), không phải 150∘ → sai.
d) Hai đường thẳng AC′ (chỉ hướng (1;1;1)) và BA′ (chỉ hướng (−1;0;1)) vuông góc và chéo nhau. Vectơ giữa điểm chung gần nhất: giải P=(t;t;t)∈AC′, Q=(a−s;0;s)∈BA′, ta được t=3a,s=2a, khi đó PQ=(6a;−3a;6a), độ dài d=6a — đây là đoạn vuông góc chung, nối trung điểm hai cạnh đối của tứ diện đều. Với tứ diện đều cạnh ℓ, khoảng cách giữa hai cạnh đối là 2ℓ, nên 2ℓ=6a⇒ℓ=3a. Thể tích: V=12ℓ32=33a3⋅122=108a36 → đúng. (Các đỉnh đều nằm trên các đoạn AC′ và BA′ vì ℓ=3a<a3 và <a2.) a) (AI giải đề cho tôi) Thể tích khối lập phương cạnh a là a3, không phải 3a3. b) (AI giải đề cho tôi) BD⊥(ACC′A′)⇒BD⊥AC′ và A′B⊥AC′ (tam giác ABC′ vuông cân tại B), nên AC′⊥(A′BD). c) (AI giải đề cho tôi) Với tọa độ, pháp tuyến của (A′AC′) là (−1;1;0), của (BAC′) là (0;−1;1), góc giữa hai mặt phẳng bằng 120∘, không phải 150∘. d) (AI giải đề cho tôi) Đoạn vuông góc chung của AC′ và BA′ có độ dài 6a và nối trung điểm hai cạnh đối của tứ diện đều, nên cạnh tứ diện ℓ=3a, thể tích V=12ℓ32=108a36.
Người ta treo một chiếc đèn chùm được thiết kế như hình vẽ với đĩa đèn hình tròn được giữ bởi bốn đoạn cáp không dãn SA,SB,SC,SD có độ dài bằng nhau và gấp 3 lần bán kính hình tròn đĩa đèn. Biết tứ giác ABCD là hình vuông nội tiếp đường tròn vành đĩa. Sau đó, người ta điều chỉnh bỏ đoạn dây SD và di chuyển vị trí các điểm nối B,C trên đường tròn vành đĩa sao cho tam giác ABC đều. Biết rằng trong mỗi tình huống trên thì lực căng trên các sợi dây là bằng nhau và trong tình huống sau (khi bỏ đoạn dây SD) thì lực căng của các sợi dây lớn hơn trong tình huống ban đầu là 5 (N). Tính trọng lượng của đèn chùm nếu coi như khối lượng các dây cáp là không đáng kể. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) [IMAGE_1]
Gọi R là bán kính đĩa đèn, chiều cao SO=(3R)2−R2=22R⇒cosα=322. Khi đó P=4T1cosα=3T2cosα và T2−T1=5⇒T1=15 N. Suy ra P=4⋅15⋅322=402≈56,6 N (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 135).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường vuông góc mặt
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.