Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học2.407 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích chóp/lăng trụ (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 2.407 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:V=BhV=Bh/3
Một chiếc khay đựng đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước: chiều dài 20 , chiều rộng 10 , chiều cao 8 (hình ). Để san bớt nước cho đỡ đầy, người ta đổ nước từ chiếc khay thứ nhất đó sang chiếc khay thứ hai có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với đáy khay là hình vuông nhỏ có đường chéo dài , miệng khay là hình vuông lớn có đường chéo dài (hình b). Sau khi đổ, mực nước ở khay thứ hai cao bằng chiều cao của khay đó và lượng nước trong khay thứ nhất giảm đi so với ban đầu. Thể tích của chiếc khay thứ hai bằng bao nhiêu (Kết quả chính xác đến hàng đơn vị)? [Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
Đáp án đúng: 1606
(AI giải đề cho tôi)
Thể tích nước đổ đi: . Gọi là chiều cao khay chóp cụt, diện tích đáy nhỏ , đáy lớn . Thể tích khay thứ hai: . Mực nước cao , đường chéo mặt nước là , diện tích mặt nước . Thể tích nước trong khay thứ hai (hình chóp cụt với hai đáy là đáy khay và mặt nước): . Đặt . Thể tích khay thứ hai: .
Cho hình lăng trụ có đáy là tam giác đều cạnh . Mặt bên là hình thoi và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa và mặt phẳng bằng . Thể tích khối lăng trụ bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đặt , , . Vì mặt là hình thoi cạnh và vuông góc với đáy nên nó nằm trong mặt phẳng ; do đó , với là góc giữa và , chiều cao khối lăng trụ .

Vì nên khoảng cách từ đến bằng khoảng cách từ đến mặt phẳng đó. Vectơ pháp tuyến của : , với .

Khoảng cách: , suy ra .

Thể tích: . Đáp án B.
Cho khối lăng trụ tam giác có đáy là tam giác vuông cân với cạnh huyền bằng . Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng , , góc nhọn và mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc . Tính thể tích khối lăng trụ đã cho (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.67
(AI giải đề cho tôi)
Đáy vuông cân tại với huyền nên , . Chọn hệ trục: , , . Vì nên hình chiếu của nằm trên : , với là chiều cao lăng trụ.

Từ : , tức .

Góc giữa và (cạnh chung ): vectơ pháp tuyến của là , nên , suy ra .

Kết hợp: , , . Kiểm tra góc nhọn: , thỏa mãn.

Thể tích: .
Một hình chóp cụt lục giác đều có thể tích là cạnh đáy lớn có độ dài gấp hai lần cạnh đáy nhỏ. Khi trải phẳng hình chóp cụt lục giác đều trên một mặt phẳng thì đáy lớn nội tiếp trên 1 đường đường tròn (như hình vẽ). Tính độ dài cạnh đáy nhỏ của hình chóp cụt lục giác đều biết đường tròn ngoại tiếp đáy lớn có bán kính đạt giá trị nhỏ nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 0.96
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là độ dài cạnh đáy nhỏ, cạnh đáy lớn bằng . Diện tích hai đáy: , . Thể tích: .

Chiều cao hình thang (thiết diện qua trục) : khoảng cách giữa hai đáy (theo phương ngang) là phần apothem: hiệu apothem hai đáy là , nên chiều cao hình thang bên (thiên lăng ): , cạnh bên .

Khi trải phẳng: 6 hình thang quanh lục giác nhỏ (bán kính đường tròn ngoại tiếp ). Góc ở đáy lớn của hình thang: , . Hướng cạnh bên tại đỉnh đáy nhỏ lệch so với phương bán kính một góc , suy ra góc ở đỉnh đáy nhỏ trong tam giác (tâm – đỉnh nhỏ – đỉnh lớn) bằng , với .

Áp dụng định lí cosin cho tam giác (, , ):


Thay , :


Khảo sát hàm số (đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương): giá trị nhỏ nhất đạt tại với (kiểm tra: , , , ).

Vậy cạnh đáy nhỏ , khớp với đáp án nguồn 0,96.
Một hình chóp cụt lục giác đều có thể tích là , cạnh đáy lớn có độ dài gấp hai lần cạnh đáy nhỏ. Khi trải phẳng hình chóp cụt lục giác đều trên một mặt phẳng thì đáy lớn nội tiếp trên 1 đường đường tròn (như hình vẽ). Tính độ dài cạnh đáy nhỏ của hình chóp cụt lục giác đều biết tròn ngoại tiếp đáy lớn có bán kính đạt giá trị nhỏ nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình từ đề gốc Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 1.07
(AI giải đề cho tôi)
Gọi cạnh đáy nhỏ là , cạnh đáy lớn , chiều cao . Diện tích hai đáy: , . Thể tích . Cạnh bên của hình chóp cụt: . Khi trải phẳng: lục giác nhỏ có bán kính đường tròn ngoại tiếp , khoảng cách từ tâm đến cạnh đáy nhỏ là ; đỉnh ngoài của hình thang nằm trên đường tròn bán kính , cạnh đáy lớn (dài ) là dây của đường tròn này nên khoảng cách từ tâm đến đáy lớn là . Chiều cao hình thang trong mặt phẳng: , nên . Suy ra , tức . Khảo sát hàm : thử ; ; ; . Giá trị nhỏ nhất đạt tại . Vậy cạnh đáy nhỏ , khớp đáp án nguồn.
1) Cho biết bốn đoạn thẳng nối từ một đỉnh của tứ diện đến trọng tâm mặt đối diện luôn cắt nhau tại một điểm gọi là trọng tâm của tứ diện đó. Một phân tử metan được cấu tạo bởi bốn nguyên tử hydrogen ở các đỉnh của một tứ diện đều và một nguyên tử carbon ở trọng tâm của tứ diện (tham khảo hình vẽ).

Hình từ đề gốc

Góc liên kết là góc tạo bởi liên kết H–C–H (góc giữa các đường nối nguyên tử carbon với hai trong số các nguyên tử hydrogen). Tính cosin của góc liên kết đó.

2) Cho hình lăng trụ tam giác có đáy là tam giác vuông tại , , , hình chiếu vuông góc của xuống mặt phẳng là trọng tâm tam giác . Mặt bên hợp với mặt đáy một góc . Tính thể tích khối lăng trụ .
Đáp án đúng: Tự luận
1) Gọi là trọng tâm của tứ diện đều .
Đặt .
Ta có và .

Hình từ đề gốc

Ta có







.

2) Ta có

Hình từ đề gốc

Kẻ ,

Ta có:
.

.

Kẻ .

Có .

Tam giác vuông tại có: .

Vậy .
Cho hình lăng trụ tam giác có đáy là tam giác vuông tại , , . Góc , . Gọi là trung điểm cạnh (tham khảo hình vẽ). Biết vuông góc với , tính thể tích khối lăng trụ đã cho.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , (tam giác vuông tại ). Gọi , vectơ với . Vì nên ; vì nên ; suy ra (đây chính là chiều cao của lăng trụ nghiêng, vì khoảng cách giữa hai mặt đáy bằng thành phần vuông góc của với mặt đáy: ). Khi đó , , . Ta có và . Điều kiện : , tức . Thể tích: . Vậy đáp án A.
Cho hình chóp đều có cạnh bên bằng . Góc hợp bởi đường cao của hình chóp và mặt bên bằng . Lần lượt kẻ và .
a)
Khi thể tích khối chóp là lớn nhất thì
b)
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
c)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng với góc .
d)
Hai góc và bằng nhau
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tâm đáy hình chóp đều , , với , ràng buộc . Vì nên ; kết hợp suy ra là hình chiếu của trên , do đó góc giữa và mặt bên là .

a) . Đặt , cực đại của đạt tại , tức . Khi đó . Tam giác vuông tại có đường cao xuống cạnh huyền nên (cùng phụ với ), suy ra . Đúng.

b) (giả thiết) và ; và cắt nhau trong nên . Đúng.

c) Với : , cạnh đáy . Vì nên . Mặt phẳng (do ), giao tuyến , nên . Vậy . Sai.

d) Trong tam giác vuông tại có đường cao xuống cạnh huyền : (cùng phụ với ), do đó với mọi cấu hình. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
với đạt cực đại khi , khi đó và . Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
và ; cắt nhau nên . Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với : , . Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông tại có đường cao xuống cạnh huyền nên (cùng phụ với ), suy ra luôn đúng. Đúng.
Trong không gian, cho hình lăng trụ có tất cả các cạnh bằng , đáy là hình thoi và . Các mặt phẳng cùng tạo với đáy của lăng trụ góc thỏa mãn và hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng nằm bên trong hình thoi . Gọi là điểm cách đều bốn đỉnh tứ diện . Biết thể tích khối chóp có giá trị bằng . , là số tự nhiên, phân số tối giản. Tính .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đặt là gốc tọa độ, , , vectơ dịch chuyển của lăng trụ với . Vì mọi cạnh bằng : .

Mặt chứa và , pháp tuyến , nên .

Mặt : pháp tuyến có thành phần là , độ dài bình phương . Điều kiện góc (với ) cho .

Trường hợp khiến hình chiếu của lên , tức điểm , nằm ngoài hình thoi. Chọn ; kết hợp và điều kiện hình chiếu nằm trong hình thoi (cần ) ta được , , .

Suy ra , , với , .

Tâm cầu cách đều thỏa , . Giải hệ: hiệu hai phương trình cuối cho ; kết hợp hai phương trình còn lại được , , .

Thể tích .

Vậy , , (tối giản), . Đáp án C.
Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân, , . Biết rằng góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng . Gọi là trung điểm của .
a)
Mặt bên của hình lăng trụ đứng là hình vuông.
b)
Thể tích của hình lăng trụ đứng bằng .
c)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng .
d)
Gọi là mặt phẳng đi qua và vuông góc với đường thẳng . Biết chia khối lăng trụ thành hai khối đa diện. Thể tích của khối đa diện chứa đỉnh bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , (đáy là hình thang cân, , chiều cao đáy ). Diện tích đáy . Ta có ; góc giữa và bằng nên .

a) Mặt bên là hình chữ nhật , không phải hình vuông → sai.

b) → đúng.

c) Với : , , . nên , và nên . Vì nên → đúng.

d) , mặt phẳng qua vuông góc : . Thiết diện: cắt tại (kiểm tra: ✓, và với ✓), cắt tại , cắt tại , cắt tại ; thiết diện là ngũ giác .

Thể tích khối chứa : tích phân trên đáy tứ giác (với mỗi , chạy từ đến , bề rộng ) của chiều cao :

Khối chứa đỉnh : → đúng.

Kết luận: a) sai; b) đúng; c) đúng; d) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chiều cao lăng trụ , mặt bên là hình chữ nhật , không phải hình vuông.
b) (AI giải đề cho tôi)
, , nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
của nên , , và , do đó .
d) (AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng : , thiết diện ngũ giác với . Khối chứa có thể tích (tính bằng tích phân hoặc phân tích khối chóp), nên khối chứa có thể tích .
Cho hình chóp có đáy là nửa lục giác đều cạnh , tam giác cân tại , tam giác vuông tại , khoảng cách giữa và là với là trung điểm .
a) Tính thể tích khối chóp .
b) Tính với là số đo của nhị diện .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Vẽ hình đúng làm ý a).
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Gọi là hình chiếu vuông góc của xuống .
Ta có tam giác cân tại .
Ta có tam giác vuông tại .
Tứ giác là nửa lục giác đều cạnh .
Tứ giác là hình thoi là trung điểm với là giao điểm của và .
Xét tam giác đều cạnh .
Ta có ; .
Dựng .
Ta có ; Vậy thể tích là .
b) Gọi số đo của nhị diện là , ta có .
Dựng ; có là một góc phẳng nhị diện .
Ta có , .
Xét tam giác vuông tại H, .
Vậy .
Cho hình lăng trụ có đáy là tam giác vuông cân tại và , tam giác cân tại và tam giác vuông tại . Biết khoảng cách giữa 2 đường thẳng và bằng . Tính thể tích khối lăng trụ .
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là hình chiếu của trên mặt phẳng .

+) Gọi đối xứng qua thì là hình bình hành nên .

Dẫn tới . Kết hợp suy ra .

Lại có nên , do đó , , thẳng hàng, hay . (1)

+) Gọi là trung điểm thì .

Mà nên . (2)

Từ (1) và (2) suy ra là trung điểm .

+) Gọi đối xứng qua thì là hình bình hành nên .

Suy ra .

+) Gọi là trung điểm thì là hình bình hành nên .

Khi đó , .

Dẫn tới .

+) Tứ diện là tứ diện vuông tại nên

.

Vậy .
Cho lăng trụ tam giác . Có đáy là tam giác vuông cân tại , , . Gọi lần lượt là trung điểm và . Trên đoạn lấy các điểm tương ứng sao cho . Tính thể tích khối tứ diện (làm tròn đến chữ số phần trăm).
Đáp án đúng: 0.15
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , gọi . Từ : . Từ : . Suy ra , lấy (hình chiếu của lên đáy là trung điểm của ). Ta có , . Vì : ; vì : . Với , , , tính định thức: . Vậy . Kết quả khớp với đáp án 0.15.
Một khối gỗ hình chóp tứ giác có đáy là hình chữ nhật, , , cạnh bên và vuông góc với mặt đáy. Từ khối gỗ người ta cắt gọt để được một khối lập phương có ba mặt nằm trong ba mặt của hình chóp (tham khảo hình vẽ). Trong trường hợp khối lập phương thu được có thể tích lớn nhất thì cạnh của nó bằng bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 13,3
Ta kiểm tra 7 đỉnh của khối lập phương đều bằng toạ độ hoá







Vậy
Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân, , , số đo góc nhị diện bằng .
a)
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng .
b)
Thể tích của hình lăng trụ bằng 6 (đơn vị thể tích).
c)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng .
d)
Mặt phẳng chia khối lăng trụ thành hai phần. Nếu là thể tích của phần chứa đỉnh , là thể tích phần còn lại thì .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , (đáy là hình thang cân , , , chiều cao đáy , diện tích đáy ). Gọi là chiều cao lăng trụ.

a) Khoảng cách từ đến : đường : , . Góc nhị diện : . Góc giữa và là góc giữa và : . Đúng.

b) . Sai.

c) , , , . Khoảng cách . Sai.

d) Mặt phẳng : , phương trình . Thay : thỏa mãn, nên mặt cắt là tứ giác . Phần chứa là chóp với , chiều cao từ đến mặt phẳng bằng : . . Khi đó . Sai.

Kết luận: chỉ nhận định a đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Từ góc nhị diện 45° suy ra ; góc giữa và có .
b) (AI giải đề cho tôi)
Diện tích đáy , chiều cao , nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Tính bằng tích có hướng được .
d) (AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng thực chất đi qua (phương trình ). , , nên .
(2.0 điểm) Cho hình chóp tam giác có , và . Gọi lần lượt là hình chiếu vuông góc của lên cạnh và là góc tạo bởi đường thẳng với mặt phẳng sao cho . Tính thể tích khối chóp .
Đáp án đúng: Tự luận
Hình từ đề gốc
Ta có:

Dựng điểm trên mặt phẳng sao cho . Gọi là giao điểm của và . Khi đó ta có tứ giác nội tiếp. Do đó . Ta có:

Do và là hai góc nhọn phụ nhau nên .
Áp dụng định lý Sin cho tam giác , ta có:

Vậy theo định lý Pythagore, ta được:

Gọi là giao điểm của và ; là giao điểm của và ; là giao điểm của và .
Ta có:

Hoàn toàn tương tự, ta được nên .
Do nên . Vậy . Khi đó ta được .
Trong tam giác vuông tại có là đường cao, ta có: .
Ta có: . Khi đó ta được:

Ta có:


Mặt khác, ta có:

Vậy ta được:
Bác thợ mộc có một khúc gỗ quý đồng chất dạng hình lăng trụ tam giác . Khúc gỗ được định giá theo trọng lượng với mỗi ki-lô-gam có giá là 6 triệu đồng. Một khách hàng đến mua một phần của khúc gỗ và yêu cầu bác thợ cắt theo mặt phẳng với lần lượt là trung điểm hai cạnh và (tham khảo hình vẽ). Hình từ đề gốc Giả sử khối gỗ ban đầu có trọng lượng và phần mép cắt không đáng kể. Số tiền mà khách hàng bỏ ra để mua phần khúc gỗ có thể tích nhỏ hơn là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ tọa độ: , , , , , . Khi đó , . Mặt phẳng có phương trình . Kiểm tra vị trí các đỉnh: , nằm cùng một phía (âm), còn , , nằm phía kia (dương), nên phần nhỏ hơn là khối đa diện có các đỉnh , , , , và điểm là giao của mặt phẳng với cạnh : với , ta được , tức . Thể tích khối nhỏ hơn tính bằng cách phân tách thành các tứ diện đỉnh chung : , , , tổng . Thể tích khúc gỗ ban đầu (đáy tam giác vuông cân cạnh diện tích nhân chiều cao ). Tỉ số thể tích phần nhỏ: . Khối lượng phần nhỏ: kg. Số tiền: triệu đồng.
Bác thợ mộc có một khúc gỗ quý đồng chất dạng hình lăng trụ tam giác . Khúc gỗ được định giá theo trọng lượng với mỗi ki-lô-gam có giá là 6 triệu đồng. Một khách hàng đến mua một phần của khúc gỗ và yêu cầu bác thợ cắt theo mặt phẳng với lần lượt là trung điểm hai cạnh và (tham khảo hình vẽ). Giả sử khối gỗ ban đầu có trọng lượng và phần mép cắt không đáng kể. Số tiền mà khách hàng bỏ ra để mua phần khúc gỗ có thể tích nhỏ hơn là
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ tọa độ , , , , , thì thể tích khúc gỗ . Ta có (trung điểm ), (trung điểm ). Mặt phẳng qua với vectơ pháp tuyến tính từ ... cụ thể là tích có hướng của ... : , phương trình (thỏa cả ba điểm ). Mặt cắt giao các cạnh: với () tại ; với tại ; với tại ; các giao điểm với nằm ngoài các cạnh. Vậy phần nhỏ là cụm lăng trụ tam giác với đáy dưới tam giác (), đáy trên tam giác (), chiều cao , tiết diện giữa tại có diện tích . Theo công thức thể tích cụm lăng trụ: . (Kiểm tra lại bằng cách phân tích thành các tứ diện cũng cho .) Tỉ số thể tích: ; khối lượng phần nhỏ: kg; số tiền: triệu đồng. Vậy chọn đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
5.1. Cho hình lăng trụ tam giác có đáy là tam giác vuông tại , , , hình chiếu vuông góc của xuống mặt phẳng là trọng tâm của tam giác . Mặt bên hợp với mặt đáy một góc .

a) Tính thể tích khối lăng trụ .

b) Gọi là trung điểm cạnh . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .

5.2. Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho các điểm , , . Một điểm thay đổi thỏa mãn . Tính khoảng cách ngắn nhất giữa và .
Đáp án đúng: Tự luận
5.1. Hình không gian cổ điển: . là trọng tâm . Kẻ . Ta có . Chiều cao . Thể tích .

Khoảng cách (với là trung điểm ): sử dụng toạ độ hoá hoặc dựng hình, kết quả tính toán chi tiết cho ra:


Hình từ đề gốc

5.2. Phương trình điểm : . Rút gọn: . Mặt cầu tâm , bán kính . Điểm . Khoảng cách . .

ĐÁP SỐ: ; ;
Cho hình chóp có đáy là hình thoi, , là tam giác đều và mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng .
a)
Thể tích của khối chóp bằng 250.
b)
Số đo của góc nhị diện nhỏ hơn .
c)
Biết rằng góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng . Giá trị của bằng .
d)
Gọi là điểm trên cạnh sao cho . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Đáy là hình thoi với AB=BC=10 và AC=10 nên tam giác ABC đều, góc ABC=60°, góc BAD=120°, đường chéo BD=10√3. Tam giác SAD đều cạnh 10, (SAD)⊥(ABCD) nên đường cao SH=5√3 (H trung điểm AD) vuông góc (ABCD). Chọn tọa độ: A(0;0;0), B(10;0;0), D(−5;5√3;0), C(5;5√3;0), H(−5/2;5√3/2;0), S(−5/2;5√3/2;5√3).
a) Diện tích đáy S_ABCD = ½·AC·BD = ½·10·10√3 = 50√3. V = (1/3)·50√3·5√3 = 250. ĐÚNG.
b) d(A,BC) = 5√3 (tam giác đều). Tính d(S,BC): BC=(−5;5√3;0), SB vector S−B=(−25/2;5√3/2;5√3), tích có hoá BC×(S−B)=(75;25√3;50√3), chuẩn = 50√6, nên d(S,BC)=50√6/10=5√6. Góc nhị diện φ thỏa sinφ = h_S/d(S,BC) = 5√3/(5√6) = 1/√2, vậy φ = 45°, không nhỏ hơn 45°. SAI.
c) d(B,(SAD)) = d(B,AD) trong mặt đáy = 5√3. SB = √(156,25+18,75+75) = 5√10. sinα = 5√3/(5√10) = √30/10. ĐÚNG.
d) M=(10/3;0;0). u=SM=(35/6;−5√3/2;−5√3), v=BC∼(−1;√3;0). u×v=(15;5√3;10√3/3), |u×v|=10√30/3. (S−B)·(u×v) = −375/2+75/2+50 = −100. Khoảng cách = 100/(10√30/3) = 30/√30 = √30. ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
V = (1/3)·50√3·5√3 = 250.
b) (AI giải đề cho tôi)
sinφ = 5√3/5√6 = 1/√2 nên φ = 45°, không nhỏ hơn 45°.
c) (AI giải đề cho tôi)
sinα = d(B,(SAD))/SB = 5√3/(5√10) = √30/10.
d) (AI giải đề cho tôi)
Khoảng cách SM và BC = |(S−B)·(u×v)|/|u×v| = 100/(10√30/3) = √30.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →