Đề Thi Học Sinh Giỏi Giải Toán Trên Máy Tính Cầm Tay THPT Cần Thơ 2025-2026 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Học Sinh Giỏi Giải Toán Trên Máy Tính Cầm Tay THPT Cần Thơ 2025-2026 gồm 22 câu hỏi bám sát cấu trúc chương trình mới. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề
Danh sách 22 câu hỏi trong Đề Thi Học Sinh Giỏi Giải Toán Trên Máy Tính Cầm Tay THPT Cần Thơ 2025-2026
- Câu 1: Góc giữa hai tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = x 2 + 3x + 2 3x 2 + 1 bằng
- Câu 1: Lưu lượng ô tô vào một đường hầm được cho bởi công thức f(v) = 290 , 4v 0 , 36v 2 + 13 , 2v + 246 (xe/giây), trong đó v (km/h) là vận tốc trung bình của các xe khi vào đường hầm. V
- Câu 1: Cho dãy số (u n ) với u 1 = 1 4 và u n+1 = n+1 4n u n. Giá trị của u 1 + u 2 2 + u 3 3 + + u 20 20 bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
- Câu 1: Cho đa giác A 1A 2 A n (n nguyên dương) có chu vi là 485. Biết rằng độ dài các cạnh của đa giác A 1A 2 A n tương ứng lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 3, cạnh lớn nhất có
- Câu 1: Cho tứ giác ABCD có AB = 12, AD = BC = 13, CD = 8, ABC = 74 . Diện tích của tứ giác ABCD bằng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
- Câu 1: Huyết áp là áp lực tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. M
- Câu 1: Cô Lan gửi 120 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 6\%/năm theo thể thức lãi kép. Sau 3 năm, cô rút ra 40 triệu để mua xe máy, phần tiền còn lại cô tiếp tục gửi và không rút
- Câu 1: Cho các số thực dương x, y thỏa mãn 6 x = 9 y = 1 2 + 4 (x + y ). Giá trị của x y bằng
- Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ u = (-8; 12; 9 ), v = (1; 2; 1 ), w = (a; b; c ), a 0 sao cho w . u = 0, w . v = -2 và | w | = 5. Giá trị của a + b + c bằng (làm tròn kết quả đ
- Câu 1: Khối lượng các túi đường được công nhân đóng gói trong một lô hàng thành phẩm được cho bởi bảng sau: Khối lượng (gam) [200;\ 200 , 5) [200 , 5;\ 201) [201;\ 201 , 5) [201 , 5;\ 202
- Câu 1: Khảo sát cân nặng của 30 bạn học sinh, kết quả được cho bởi bảng sau: Cân nặng (kg) [15; 20) [20; 25) [25; 30) [30; 35) [35; 40) [40; 45) [45; 50) [50; 55) Số học sinh 1 0 0 1 10 1
- Câu 1: Có 20 người tham gia một buổi thi hát, mỗi người phải hát hai bài: Một bài theo phong cách âm nhạc dân gian, một bài theo phong cách âm nhạc nhạc nhẹ. Kết quả là 15 người đạt bài t
- Câu 1: Bộ phận bán hàng của một công ty chuyên sản xuất máy công nghiệp ước tính rằng với q sản phẩm được sản xuất trong một tháng thì tổng chi phí sẽ là C (q )=8q 2 +40q+1400 (triệu đồng
- Câu 1: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có C (6;1 ), đường trung tuyến vẽ từ A và đường cao kẻ từ B lần lượt có phương trình là x-5y+11=0 và 7x-y-9=0.
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi, AB=AC=10, SAD là tam giác đều và mặt phẳng (SAD ) vuông góc với mặt phẳng (ABCD ).
- Câu 1: Cho hàm số y= x 3 +29x+11 20x 2 +25 có đồ thị (C).
- Câu 1: Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D', được mô hình hóa và gắn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên trục tính theo mét) như hình vẽ sau: Người ta thiết kế một công tắc
- Câu 1: Cho các số thực a, b, c\ (0 < c < 2) thỏa mãn Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f (x ) = ax 3 + bx 2 - cx + 3 (làm tròn
- Câu 1: Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình (1 + 2 x ) x (1 - 2 x ) (1 + x ) = 3 trên đoạn [- 23 3 ; 2023 3 ] (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
- Câu 1: Một vòng dây kẽm có dạng đường tròn bán kính R= 6 \,dm. Người ta cắt vòng dây kẽm này rồi chia làm hai phần để uốn thành hai hình gồm một tam giác vuông cân và một hình bán nguyệt.
- Câu 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật ABCD có chiều rộng AB=60 m, chiều dài AD=150 m. Kiến trúc sư vẽ một đường tròn tâm A bán kính AB cắt cạnh AD tại điểm E. Lấy điểm M nằm chính giữa cung
- Câu 1: Từ 25 hộp sữa gồm 12 hộp sữa dâu, 8 hộp sữa nho và 5 hộp sữa cam. Người ta chọn ra 6 hộp sữa mang đi kiểm nghiệm. Tính xác suất để 6 hộp sữa mang đi kiểm nghiệm có đủ cả ba loại sữ
Người ta thiết kế một công tắc điện tại điểm 
Tính diện tích phần đất dùng để trồng hoa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).