Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Chuyên đề học tập45 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 45 câu hỏi thuộc chuyên đề Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức (Chuyên đề học tập – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:số lần thành công trong `n` phép thử
Một cặp vợ chồng dự định sinh ba người con. Giả sử xác suất sinh con trai ở mỗi lần sinh là , xác suất để họ sinh được một con trai và hai con gái bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất sinh đúng một con trai trong ba lần sinh: . Đáp án A.
Trong một cuộc thi có 10 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng. Với mỗi câu, nếu chọn phương án trả lời đúng thì thí sinh được cộng 5 điểm, nếu chọn phương án trả lời sai sẽ bị trừ 1 điểm. Tính xác suất để một thí sinh làm bài bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên phương án được 26 điểm, biết thí sinh phải làm hết các câu hỏi và mỗi câu hỏi chỉ chọn được duy nhất một phương án trả lời (chọn giá trị gần đúng nhất).
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số câu trả lời đúng. Điểm: . Xác suất trả lời đúng mỗi câu là , sai là . Vậy . Giá trị gần đúng nhất là , tương ứng phương án C (phương án D ghi là làm tròn sai).
Trong trận thi đấu bóng bàn đơn nam giữa vận động viên Nguyễn Đức Tuấn (người từng đoạt huy chương vàng đơn nam môn bóng bàn tại Seagames 31) với một vận động viên nước ngoài, trận đấu gồm tối đa 5 set (séc), người nào thắng trước 3 set sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Xác suất để vận động viên Tuấn thắng mỗi set là 0,6. Xác suất để vận động viên Tuấn giành chiến thắng trong trận đấu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất Tuấn thắng 1 set là , thua là . Tuấn thắng chung cuộc khi thắng 3 set trước khi đối thủ thắng 3 set, tức thắng ở set 3, 4 hoặc 5.
- Thắng 3-0: .
- Thắng sau 4 set (thắng đúng 2 trong 3 set đầu, thắng set 4): .
- Thắng sau 5 set (thắng đúng 2 trong 4 set đầu, thắng set 5): .
Tổng: . Kết quả khớp với đáp án A đã cho.
Trong đề kiểm tra 15 phút môn Toán của lớp 11A có 20 câu trắc nghiệm. Mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Nam giải chắc chắn đúng 10 câu, 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm. Khi đó:
a)
Xác suất để Nam trả lời đúng hết 20 câu là .
b)
Xác suất để Nam trả lời sai 1 câu là .
c)
Xác suất để Nam đạt đúng 8 điểm là .
d)
Xác suất để Nam đạt từ 9 điểm trở lên nhỏ hơn 0,0004.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nam chắc chắn đúng 10 câu; 10 câu còn lại chọn ngẫu nhiên, xác suất đúng mỗi câu là p = 1/4, sai là 3/4. Gọi X là số câu đúng trong 10 câu ngẫu nhiên thì X ~ B(10; 1/4).
a) Để đúng hết 20 câu thì 10 câu ngẫu nhiên phải đúng hết: P = 1·(1/4)^10 = (1/4)^10. Đúng.
b) Xác suất trả lời sai một câu ngẫu nhiên là 3/4 (không phải 1/4); nếu hiểu là sai đúng 1 câu trong 10 câu ngẫu nhiên thì P = C(10,1)(3/4)(1/4)^9 = 30/4^10 ≈ 0,0000286, cũng không bằng 1/4. Sai.
c) Đạt 8 điểm tức đúng 16 câu, tức trong 10 câu ngẫu nhiên đúng đúng 6 câu: P = C(10,6)(1/4)^6(3/4)^4, không phải C(6,4)(1/4)^6(3/4)^4. Sai.
d) Đạt từ 9 điểm trở lên tức đúng ≥ 18 câu, tức X ≥ 8: P = C(10,8)(1/4)^8(3/4)^2 + C(10,9)(1/4)^9(3/4) + (1/4)^10 = (405 + 30 + 1)/4^10 = 436/1048576 ≈ 0,000416 > 0,0004. Sai.
Vậy a) Đúng; b), c), d) Sai, khớp với đáp án nguồn (1702: a)Đ - b)S - c)S - d)S).
a) (AI giải đề cho tôi)
10 câu chắc chắn đúng, 10 câu ngẫu nhiên phải đúng hết: (1/4)^10.
b) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất sai một câu ngẫu nhiên là 3/4; xác suất sai đúng 1 trong 10 câu là C(10,1)(3/4)(1/4)^9 ≠ 1/4.
c) (AI giải đề cho tôi)
8 điểm tương ứng đúng 16 câu, tức 6 câu đúng trong 10 câu ngẫu nhiên: C(10,6)(1/4)^6(3/4)^4, không phải C(6,4).
d) (AI giải đề cho tôi)
P(X ≥ 8) = 436/4^10 ≈ 0,000416 > 0,0004 nên khẳng định sai.
Trong đề kiểm tra 15 phút môn Toán của lớp 11A có 20 câu trắc nghiệm. Mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Nam giải chắc chắn đúng 10 câu, 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm. Khi đó:
a)
Xác suất để Nam trả lời sai 1 câu là .
b)
Xác suất để Nam trả lời đúng hết 20 câu là .
c)
Xác suất để Nam đạt đúng 8 điểm là .
d)
Xác suất để Nam đạt từ 9 điểm trở lên lớn hơn 0,0004.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai: xác suất trả lời sai 1 câu khi chọn ngẫu nhiên là . b) Sai: Nam giải chắc chắn đúng 10 câu nên xác suất đúng hết 20 câu là . c) Sai: để đạt đúng 8 điểm cần đúng thêm 6 câu trong 10 câu chọn ngẫu nhiên, xác suất là . d) Đúng: xác suất đạt từ 9 điểm trở lên là .
a) a) Sai. Xác suất để trả lời sai 1 câu khi chọn ngẫu nhiên là , không phải .
b) b) Sai. Nam giải chắc chắn đúng 10 câu nên Nam cần trả lời đúng thêm 10 câu. Xác suất là , không phải .
c) c) Sai. Để Nam đạt được đúng 8 điểm thì trong 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án phải đúng 6 câu nữa (vì đã có 5 điểm chắc chắn), sai 4 câu. Xác suất khi đánh ngẫu nhiên đúng một câu trắc nghiệm là ; xác suất khi đánh ngẫu nhiên sai một câu trắc nghiệm là . Chọn 6 câu trắc nghiệm để đáp đúng từ 10 câu trắc nghiệm có: (cách). Vậy, xác suất để Nam đạt được đúng 8 điểm là .
d) d) Đúng. Để đạt 9 điểm, Nam cần trả lời đúng thêm 8 câu. Xác suất là . Để đạt 9,5 điểm, Nam cần trả lời đúng thêm 9 câu. Xác suất là . Để đạt 10 điểm, Nam cần trả lời đúng thêm 10 câu. Xác suất là . Như vậy, xác suất để đạt từ 9 điểm trở lên là .
Một bài thi tốt nghiệp THPT có phần 2 trắc nghiệm đúng, sai. Có 4 câu hỏi, mỗi câu có 4 ý a, b, c, d. Ở mỗi ý, thí sinh cần lựa chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa cho mỗi câu là 1,0 điểm. Thí sinh chọn chính xác 1 ý được 0,1 điểm; thí sinh chọn chính xác 2 ý được 0,25 điểm; thí sinh chọn chính xác 3 ý được 0,5 điểm; thí sinh chọn chính xác 4 ý được 1,0 điểm. Một thí sinh đã lựa chọn chính xác 2 ý của cả 4 câu. Hai ý còn lại của cả 4 câu đều khó đối với thí sinh đó, nên thí sinh đó chọn một cách ngẫu nhiên đúng hoặc sai. Xác suất để thí sinh này được đúng 2,0 điểm ở phần 2 này là ; ; là phân số tối giản. Tổng bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi câu thí sinh đã đúng 2 ý nên được 0,25 điểm; 2 ý còn lại chọn ngẫu nhiên, mỗi ý đúng với xác suất . Gọi là số ý đúng thêm trong 2 ý còn lại của một câu: (điểm 0,25), (điểm 0,5), (điểm 1,0). Cần tổng điểm 4 câu bằng 2,0.

Trường hợp 1: mỗi câu được thêm đúng 1 ý (mỗi câu 0,5 điểm): xác suất .

Trường hợp 2: hai câu thêm 0 ý (0,25 điểm), một câu thêm 1 ý (0,5 điểm), một câu thêm 2 ý (1,0 điểm): . Chọn câu được 1,0 điểm: 4 cách; chọn câu được 0,5 điểm: 3 cách; xác suất mỗi cách . Tổng: .

Vậy xác suất cần tìm , nên . Đáp án B.
Hai đội X và Y thi đấu bóng chuyền hơi, trận đấu gồm tối đa 5 séc, đội nào thắng trước 3 séc sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Xác suất để đội X giành chiến thắng trong một séc là . Xác suất đội X giành chiến thắng trong trận đấu là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là xác suất đội X thắng một séc, . Đội X thắng trận khi thắng 3 séc trước khi đội Y thắng 3 séc. Ba khả năng:
- Thắng 3-0: .
- Thắng 3-1 (thua 1 trong 3 séc đầu): .
- Thắng 3-2 (thua 2 trong 4 séc đầu): .
Tổng: . Khớp với đáp án nguồn D.
Trong đề kiểm tra môn Toán có 20 câu trắc nghiệm. Mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Bạn An giải chắc chắn đúng 10 câu, 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm. Xác suất để bạn An đạt được đúng 8 điểm bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Để đạt đúng 8 điểm, An cần đúng 16 câu. Vì 10 câu chắc chắn đúng nên cần đúng thêm 6 câu trong 10 câu còn lại. Xác suất đúng mỗi câu ngẫu nhiên là . Gọi là số câu đúng trong 10 câu ngẫu nhiên thì . Xác suất cần tính: . Vậy chọn đáp án B.
Trong đề kiểm tra môn Toán có 20 câu trắc nghiệm. Mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Bạn An giải chắc chắn đúng 10 câu, 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm. Xác suất để bạn An đạt được đúng 8 điểm bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Để đạt đúng 8 điểm, An cần đúng 16 câu. Vì 10 câu chắc chắn đúng nên cần đúng thêm 6 trong 10 câu còn lại. Xác suất đúng mỗi câu ngẫu nhiên là . Gọi là số câu đúng trong 10 câu ngẫu nhiên thì . Xác suất cần tính: . Vậy chọn đáp án B.
a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương , ta có


b) Trong một bài kiểm tra thường xuyên với thang điểm 10, đề kiểm tra gồm có 25 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Để hạn chế việc học sinh không biết mà vẫn chọn đáp án, “mỗi câu chọn đúng được 0,4 điểm; chọn sai bị trừ 0,1 điểm”.

Giả sử có một học sinh làm chắc chắn đúng được 18 câu, các câu còn lại học sinh này chọn ngẫu nhiên một phương án. Xác suất để điểm toàn bài của học sinh này trên 8,5 điểm là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương , ta có:



Cách 1: Sử dụng đạo hàm

• Xét khai triển nhị thức Newton: .

• Lấy đạo hàm hai vế theo : .

• Thay vào đẳng thức trên, ta được: (đpcm).

Cách 2: Sử dụng công thức số hạng tổng quát

• Ta có: .

• Khi đó: .

• Mà .

• Suy ra tổng bằng .

b) Bài toán xác suất

• Điểm từ 18 câu chắc chắn đúng: điểm.

• Số câu còn lại: câu. Để điểm toàn bài , số điểm từ 7 câu này phải .

• Gọi là số câu chọn đúng trong 7 câu . Số câu sai là .

• Tổng điểm từ 7 câu: .

• Điều kiện: . Vậy .

• Xác suất đúng 1 câu là .

• Xác suất cần tìm: .
Trong kì thi thử THPT Quốc Gia, An làm đề thi trắc nghiệm môn Toán. Đề thi gồm 50 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng; trả lời đúng mỗi câu được 0,2 điểm. An trả lời hết các câu hỏi và chắc chắn đúng 45 câu, 5 câu còn lại An chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để điểm thi môn Toán của An không dưới 9,5 điểm.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
An chắc chắn đúng 45 câu (9 điểm). Cần điểm ≥ 9,5 nên cần đúng thêm ít nhất 3 trong 5 câu còn lại. Mỗi câu chọn ngẫu nhiên: xác suất đúng , sai , các câu độc lập. Xác suất đúng đúng 3 câu: ; đúng 4 câu: ; đúng 5 câu: . Tổng: . Vậy chọn D.
Một bài thi trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm, mỗi câu trả lời sai trừ 1 điểm. Một thí sinh làm bài bằng cách ở mỗi câu hỏi chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời. Gọi là xác suất khi thí sinh đó có kết quả 10 điểm. Giá trị của bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 14,6
Gọi là số câu trả lời đúng, số câu trả lời sai.
Để thí sinh được 10 điểm thì
Xác suất để thí sinh đó được 10 điểm là .

(Câu này lấy ý tưởng Bài tập 1.7 - Chuyên đề 1- Sách Chuyên đề học tập lớp 12- KNTT)
Một bài thi trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm, mỗi câu trả lời sai trừ 1 điểm. Một thí sinh làm bài bằng cách ở mỗi câu hỏi chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời. Gọi là xác suất khi thí sinh đó có kết quả 20 điểm. Giá trị của bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 1,62
Gọi là số câu trả lời đúng, số câu trả lời sai.
Để thí sinh được 20 điểm thì

Xác suất để thí sinh đó được 20 điểm là .

(Câu này lấy ý tưởng Bài tập 1.7 - Chuyên đề 1- Sách Chuyên đề học tập lớp 12- KNTT)
Một bài thi trắc nghiệm gồm 12 câu hỏi, mỗi câu hỏi cho 5 câu trả lời trong đó chỉ có 1 câu trả lời đúng. Giả sử mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ 1 điểm. Một học sinh kém làm bài bằng cách chọn hú họa 1 câu trả lời.
a)
Học sinh đó làm đúng 6 câu và sai 6 câu thì được 12 điểm.
b)
Xác suất để học sinh đó được 13 điểm là .
c)
Xác suất để học sinh đó được 3 điểm là .
d)
Xác suất để học sinh đó được điểm âm là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Học sinh đó làm đúng 6 câu và sai 6 câu nên được điểm. Chọn SAI.

b) Được 13 điểm khi ; xác suất là . Chọn SAI.

c) Được 3 điểm khi ; xác suất là . Chọn ĐÚNG.

d) Được điểm âm khi ; xác suất là . Chọn ĐÚNG.
a) Học sinh đó làm đúng 6 câu và sai 6 câu nên được điểm. Chọn SAI.
b) Gọi là số câu đúng. Học sinh đó được 13 điểm khi hay học sinh đó làm đúng 5 câu và sai 7 câu. Vậy xác suất để học sinh đó được 13 điểm là . Chọn SAI.
c) Gọi là số câu đúng. Học sinh đó được 3 điểm khi hay học sinh đó làm đúng 3 câu và sai 9 câu. Vậy xác suất để học sinh đó được 3 điểm là . Chọn ĐÚNG.
d) Gọi là số câu đúng. Học sinh đó được điểm âm khi hay học sinh đó làm 0 câu đúng, hoặc 1 câu đúng, hoặc 2 câu đúng. Vậy xác suất để học sinh đó được điểm âm là Chọn ĐÚNG.
Một bài trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án lựa chọn trong đó có 1 phương án đúng. Giả sử mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ đi 2 điểm. Một học sinh không học bài nên chọn hú họa (chọn ngẫu nhiên) một phương án trả lời cho mỗi câu hỏi. Tính xác suất để học sinh này nhận điểm dưới 1, biết học sinh này đã hoàn thành 10 câu hỏi của bài trắc nghiệm.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là số câu trả lời đúng trong bài trắc nghiệm

và là số điểm đạt được trong bài trắc nghiệm

Khi đó là các biến ngẫu nhiên rời rạc

Ta có với .

Bảng phân phối xác suất

01234...10
-20-13-618...50
...


Xác suất để học sinh đó có điểm dưới 1 là

An và Bình thi đấu với nhau một trận đánh bóng bàn, người thắng trước 3 séc sẽ là người chiến thắng chung cuộc. Xác suất An giành chiến thắng mỗi séc đấu là 0,4. Tính xác suất An thắng chung cuộc (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.32
(AI giải đề cho tôi)
An thắng chung cuộc khi thắng trước 3 séc. Gọi p=0,4 (thắng séc), q=0,6.
- Thắng 3-0: .
- Thắng 3-1: thắng séc thứ 4 và 2 trong 3 séc đầu: .
- Thắng 3-2: thắng séc thứ 5 và 2 trong 4 séc đầu: .
Tổng: .
Một xạ thủ bắn liên tiếp ba mũi tên vào bia ngắm. Biết rằng xác suất bắn trúng bia ngắm của xạ thủ là 0,6. Xác suất để trong ba lần bắn tên có đúng hai lần tên trúng bia ngắm là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng mỗi lần là , xác suất trượt là . Ba lần bắn độc lập, xác suất có đúng 2 lần trúng theo công thức Bernoulli: . Vậy chọn C.
Hai vận động viên môn quần vợt A và B thi đấu trận chung kết một giải Grand Slam. Tay vợt nào thắng 3 hiệp trước thì thắng trận. Trong mỗi hiệp đấu, xác suất để A thắng là 0,3 và để B thắng là 0,7. Tính xác suất để A thắng trận chung kết đó (làm tròn đến hàng thứ 3 sau dấu phẩy).
Đáp án đúng: 0.137
(AI giải đề cho tôi)
A thắng trận khi A thắng 3 hiệp trước khi B thắng 3 hiệp. Xét các trường hợp (hiệp cuối luôn A thắng):
- Thắng 3-0: .
- Thắng 3-1: A thắng đúng 2 trong 3 hiệp đầu rồi thắng hiệp 4: .
- Thắng 3-2: A thắng đúng 2 trong 4 hiệp đầu rồi thắng hiệp 5: .

Vậy .
Xác suất sinh con trai trong mỗi lần sinh là 0,51. Tìm các suất sao cho 3 lần sinh có ít nhất một con trai.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất cả 3 lần sinh đều là con gái là . Vậy xác suất có ít nhất một con trai trong 3 lần sinh là . Đáp án A.
Câu 3. (0,5 điểm) Hai bạn Bắc và Ninh thi đấu với nhau một trận cầu lông gồm 5 séc, người nào thắng trước 3 séc sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Biết xác suất để Bắc thắng mỗi séc là 0,6. Tính xác suất để Bắc thắng chung cuộc (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
+ TH1: Trận đấu có 3 séc
Khi đó, Bắc thắng cả 3 séc. Xác suất thắng trong trường hợp này là .
+ TH2: Trận đấu có 4 séc
Khi đó, Bắc thua đúng 1 trong 3 séc đầu và thắng séc thứ 4.
Số cách chọn 1 séc để Bắc thua là , suy ra xác suất là . (0,25 điểm)

+ TH3: Trận đấu có 5 séc
Khi đó, Bắc thua đúng 2 trong 4 séc đầu và thắng ở séc thứ 5
Số cách chọn 2 trong 4 séc đầu để Bắc thua là , suy ra xác suất là .
Vậy xác suất để Bắc thắng chung cuộc là:
. (0,25 điểm)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →