Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Chuyên đề học tập45 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 45 câu hỏi thuộc chuyên đề Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức (Chuyên đề học tập – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:số lần thành công trong `n` phép thử
Trong một bài kiểm tra thường xuyên gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng được một điểm, trả lời sai không có điểm, mỗi câu có 4 phương án trả lời và chỉ có 1 phương án trả lời đúng. Bạn An đã chắc chắn làm đúng 7 câu đầu, ở 3 câu cuối bạn chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để bạn An đạt được bài thi loại giỏi, biết bài thi loại giỏi đạt được khi có điểm thi từ 8 điểm trở lên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bạn An chắc chắn đúng 7 câu (7 điểm). Để đạt loại giỏi cần tổng điểm , tức phải đúng ít nhất 1 trong 3 câu cuối... chính xác là phải đúng ít nhất 1 câu để đạt điểm. Gọi là số câu đúng trong 3 câu chọn ngẫu nhiên, mỗi câu đúng với xác suất . . Cần . Lưu ý: nếu đề yêu cầu điểm từ 8 trở lên thì chỉ cần thêm 1 điểm, nên điều kiện là đúng ít nhất 1 trong 3 câu cuối. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm: (hoặc ).
Trên đường tròn tâm bán kính bằng 1 có một điểm chuyển động (như hình bên). Khi gieo một con xúc xắc, nếu số chấm xuất hiện là 1 hoặc 2 thì điểm chuyển động theo chiều kim đồng hồ một góc , còn trong các trường hợp khác thì điểm chuyển động theo chiều ngược kim đồng hồ một góc . Khi gieo xúc xắc 8 lần, xác suất để điểm trở về đúng vị trí ban đầu là . Khi đó, giá trị của là bao nhiêu? (biết rằng là số tự nhiên).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi lần gieo: xác suất quay theo chiều kim đồng hồ (gọi là bước −1) là 1/3, ngược chiều kim đồng hồ (bước +1) là 2/3. Sau 8 lần, nếu có c lần ngược chiều và 8−c lần theo chiều thì tổng dịch chuyển (tính theo số bước 60°) là d = c − (8−c) = 2c − 8. Điểm P trở về vị trí ban đầu khi d chia hết cho 6 (vì mỗi bước là 60°, vòng tròn 360°). Giải 2c − 8 ≡ 0 (mod 6) ⇒ c ≡ 1 (mod 3) ⇒ c ∈ {1, 4, 7}. Xác suất: P = C(8,1)(1/3)(2/3)^7 + C(8,4)(1/3)^4(2/3)^4 + C(8,7)(1/3)^7(2/3) = (8·2^7 + 70·2^4 + 8·2)/3^8 = (1024 + 1120 + 16)/3^8 = 2160/3^8 = 80/3^5. Vậy k = 80.
Một xạ thủ có xác suất bắn trúng bia là 0,75 và bắn trượt bia là 0,25. Giả sử kết quả bắn các lần trước không ảnh hưởng tới tâm lý các lần sau. Xạ thủ này bắn liên tiếp cho đến khi nào bắn trúng 4 lần thì dừng. Biết xác suất để xạ thủ này bắn đúng 7 lần là phân số tối giản , với và là số nguyên dương. Hãy tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 3691
(AI giải đề cho tôi)
Xạ thủ dừng sau đúng 7 lần nghĩa là ở lần bắn thứ 7 trúng (lần trúng thứ 4) và trong 6 lần đầu có đúng 3 lần trúng. Xác suất: . Vậy , , , khớp với đáp án nguồn.
Một xạ thủ có xác suất bắn trúng bia là 0,75 và bắn trượt bia là 0,25. Giả sử kết quả bắn các lần trước không ảnh hưởng tới tâm lý các lần sau. Xạ thủ này bắn liên tiếp cho đến khi nào bắn trúng 4 lần thì dừng. Biết xác suất để xạ thủ này bắn đúng 7 lần là phân số tối giản , với và là số nguyên dương. Hãy tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 3691
(AI giải đề cho tôi)
Để bắn đúng 7 lần thì dừng, lần bắn thứ 7 phải trúng và trong 6 lần đầu có đúng 3 lần trúng. Xác suất: . Phân số tối giản (405 và 4096 nguyên tố cùng nhau vì ). Vậy , khớp với đáp án nguồn.
Trong một bài thi trắc nghiệm khách quan có 10 câu. Mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng thì được 1 điểm, trả lời sai thì bị trừ 0{,}5 điểm. Một thí sinh do không học bài nên làm bài bằng cách với mỗi câu đều chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời. Xác suất để thí sinh đó làm bài được số điểm không nhỏ hơn 7 là:
Đáp án đúng: D
Gọi là số câu trả lời đúng (, ), số câu sai là .
Số điểm của thí sinh là: .
Để số điểm không nhỏ hơn 7: .
Vì :
- : .
- : .
- : .
Xác suất cần tìm: . Chọn D.
Đề kiểm tra trắc nghiệm môn toán gồm 25 câu, mỗi câu có bốn phương án trả lời trong đó có duy nhất một phương án đúng. Trả lời đúng mỗi câu được 0.4 điểm, trả lời sai không có điểm cho câu đó. Một học sinh không học bài nên làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời cho mỗi câu hỏi. Biết rằng có 3 câu bạn đó chắc chắn đã loại được một phương án sai. Xác suất để bạn đó được 2 điểm gần nhất với số nào sau đây:
Đáp án đúng: A
Để được 2 điểm, học sinh cần trả lời đúng đúng 5 câu trong 25 câu (vì ). Trong 3 câu đã loại được 1 phương án sai, xác suất đúng là , sai là . Trong 22 câu còn lại, xác suất đúng là , sai là . Tổng xác suất tính được gần nhất với 0.1532. Chọn A.
Trong một bài kiểm tra trắc nghiệm có câu hỏi, mỗi câu có bốn phương án trả lời A, B, C, D trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Mỗi câu trả lời đúng được cộng điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ điểm. Trong câu trên, bạn Nam đã làm được và chắc đúng câu, câu còn lại bạn không biết làm nên ở mỗi câu bạn chọn ngẫu nhiên một đáp án.
a)
Nếu trong câu còn lại bạn Nam tô ngẫu nhiên và đúng thêm câu nữa, khi đó bài của bạn Nam được điểm.
b)
Ở mỗi câu còn lại, xác suất để bạn Nam làm đúng là .
c)
Bạn Nam làm được điểm, khi đó bạn Nam làm đúng câu và sai câu.
d)
Xác suất để bạn Nam đạt được điểm là (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng: Nếu đúng thêm câu thì Nam đúng câu và sai câu, điểm số là điểm.
b) Đúng: Mỗi câu có phương án và chỉ có phương án đúng nên xác suất chọn đúng là .
c) Sai: Để đạt điểm với câu đúng thì câu đúng và câu sai.
d) Đúng: Để đạt điểm, Nam phải chọn đúng câu trong câu còn lại, xác suất là .
Đề kiểm tra 15 phút môn Toán có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng được 1,0 điểm. Một học sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để bạn học sinh đó đạt từ 8,0 trở lên.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu khi chọn ngẫu nhiên đáp án cho 10 câu là .
Để học sinh đạt từ 8,0 điểm trở lên thì học sinh phải trả lời đúng từ 8 câu trở lên (tức là đúng 8, 9 hoặc 10 câu).
- Số cách đúng 8 câu (và sai 2 câu): .
- Số cách đúng 9 câu (và sai 1 câu): .
- Số cách đúng 10 câu: .
Tổng số trường hợp thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là:

(Lưu ý: phương án B trong đề bài in do lỗi soạn thảo nhầm thành ở mẫu số, nhưng giá trị tử số chuẩn là 436, phù hợp đáp án B của đề thi).
Một trường học có tỉ lệ học sinh nam và học sinh nữ là . Trong đó, tỉ lệ số học sinh nam thuận tay trái là , tỉ lệ số học sinh nữ thuận tay trái là . Xác suất để chọn ngẫu nhiên học sinh ở trường trong đó có đúng học sinh nam và học sinh nữ thuận tay trái bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 3,35
Tỉ lệ học sinh nam là và tỉ lệ học sinh nữ là .
Khi chọn ngẫu nhiên học sinh:
- Xác suất chọn được học sinh nam thuận tay trái là .
- Xác suất chọn được học sinh nữ thuận tay trái là .
- Xác suất chọn được học sinh không thuận tay trái là .
Xác suất trong học sinh được chọn có đúng học sinh nam thuận tay trái, học sinh nữ thuận tay trái và học sinh thuận tay phải là:
.
Câu 5. Trong một trò chơi, có 22 chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên 3 chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi 3 bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện 5 lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất 2 phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Vòng tròn đèn LED
Đáp án đúng: 0,29
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), kết quả là 0,29.

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 chiếc đèn trong 22 chiếc: .
Số tam giác có đỉnh là 3 chiếc đèn chứa tâm đường tròn:
Với đa giác đều 22 đỉnh (số đỉnh chẵn ), số tam giác chứa tâm bên trong là:
.
Xác suất nhận quà trong 1 lần bấm nút: .
Người chơi bấm nút 5 lần độc lập. Theo chuẩn đáp án chính thức của Sở GD&ĐT Nghệ An, xác suất người chơi may mắn giành được ít nhất 2 phần quà là .
Trong một trò chơi, có chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (như hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu xuất hiện tam giác tạo bởi bóng đèn được thắp sáng là vuông hoặc cân thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện lần bấm nút. Gọi là xác suất để một người chơi may mắn giành được đúng phần quà. Tính (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Hình 1
Đáp án đúng: 3616
Số cách chọn bóng đèn là . Số tam giác vuông là , số tam giác cân là , và số tam giác vuông cân là .
Do đó số tam giác vuông hoặc cân là , xác suất trúng quà mỗi lần bấm nút là .
Xác suất giành được đúng phần quà trong lần bấm nút là . Đáp án: 3616.
Câu 2. Một bài thi trắc nghiệm có 12 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn trong đó có 1 đáp án đúng. Giả sử mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ 2 điểm. Một học sinh không học bài nên đánh hú họa một câu trả lời. Tính xác suất để điểm của học sinh này không lớn hơn 4 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,84
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 123, trang 5), Câu 2 (Phần III, câu 18) có đáp số là .

Gọi là số câu trả lời đúng (). Số câu trả lời sai là .
Điểm số của học sinh là: .
Để điểm không lớn hơn : .
Vì học sinh đánh hú họa nên số câu trả lời đúng .
Xác suất để điểm không lớn hơn 4 là:
.
Câu 6. Hai xạ thủ An và Bình thi bắn bia. Mỗi người được bắn hai viên đạn. Xác suất bắn trúng mục tiêu của An và Bình trong một lần bắn tương ứng là và . Hai người bắn độc lập với nhau. Gọi là số phát trúng của An; là số phát trúng của Bình. Tính xác suất để tổng số phát bắn trúng của An và Bình không quá .
Đáp án đúng: 0,23
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 8), Câu 6 (Phần 3, câu 22) có đáp số là .

Ta có , ; , . Do hai người bắn độc lập nên .
Câu 5. Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm có môn thi bắt buộc là môn Toán. Cấu trúc đề thi môn toán gồm câu với ba phần như sau:
+ Phần 1: câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn, mỗi câu cho phương án trả lời trong đó có phương án là đáp án đúng;
+ Phần 2: câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai;
+ Phần 3: câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh ghi và tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình.
Phần 1: Mỗi câu trả lời đúng được điểm
Phần 2: + Chỉ lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm;
+ Chỉ lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm;
+ Chỉ lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm;
+ Chính xác cả ý trong câu hỏi được điểm.
Phần 3: Mỗi câu trả lời đúng được điểm.
Giả sử một thí sinh do lười học nên không làm được môn toán. Phần 3 thí sinh không trả lời đúng câu nào. Phần 1 và phần 2 thí sinh tô bừa các đáp án. Nếu thí sinh tô phần 2 được tổng điểm. Khi đó xác suất của câu tô bừa ở phần 1 để tổng điểm bài làm môn toán của thí sinh được trên điểm là . Tổng các chữ số phần nguyên của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 17
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 9), Câu 5 (Phần 3, câu 21) có đáp số là .

Để tổng điểm trên điểm, phần 1 cần trên điểm, tức đúng ít nhất câu trên câu. Xác suất là . Phần nguyên của là , tổng các chữ số là .
Câu 6. Cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm gồm phần. Phần II là dạng câu trắc nghiệm đúng sai, có câu hỏi, mỗi câu hỏi có ý a), b), c), d). Ở mỗi ý, thí sinh chỉ cần lựa chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của câu hỏi là điểm, thí sinh lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm, thí sinh lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm, thí sinh lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm, thí sinh lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm. Giả sử một thí sinh dự thi, trong phần II đã lựa chọn chính xác ý đầu a), b) của cả câu. Còn các ý c), d) của cả câu đều khó, thí sinh lựa chọn một cách ngẫu nhiên đúng hoặc sai. Tính xác suất sao cho thí sinh này được đúng điểm ở phần II (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,16
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 121, trang 7), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .
Trong một bài thi đánh giá tư duy gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trong đó có câu hỏi lĩnh vực tự nhiên và câu hỏi lĩnh vực xã hội. Mỗi câu hỏi có bốn phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng. Một học sinh đã trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên, nhưng ở lĩnh vực xã hội, học sinh đó chọn ngẫu nhiên một phương án bất kì. Biết rằng, mỗi câu trả lời đúng được điểm, trả lời sai không có điểm. Xác suất để học sinh đó đạt ít nhất điểm là (chọn giá trị gần đúng nhất)
Đáp án đúng: D
Đáp án: D. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 34, Mã đề 101; câu tương ứng ở các mã đề hoán vị trong cùng PDF: Mã đề 102 Câu 39 (A), Mã đề 103 Câu 43 (C), Mã đề 104 Câu 45 (A); đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một bài thi đánh giá tư duy gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trong đó có câu hỏi về lĩnh vực tự nhiên và câu hỏi về lĩnh vực xã hội. Mỗi câu hỏi có bốn phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng. Một học sinh đã trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên, nhưng ở lĩnh vực xã hội học sinh đó lựa chọn ngẫu nhiên mỗi câu một phương án bất kì. Biết rằng, mỗi câu trả lời đúng được điểm, trả lời sai không có điểm, tính xác suất để học sinh đó được ít nhất điểm?
Đáp án đúng: D
Học sinh đã có điểm từ câu tự nhiên. Để được ít nhất điểm, học sinh cần trả lời đúng ít nhất trong câu xã hội: .
Câu 3. Bạn Ân làm một bài thi gồm câu hỏi. Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được điểm, trả lời sai thì bị trừ điểm. Bạn Ân trả lời câu hỏi một cách độc lập với nhau, xác suất trả lời đúng mỗi câu hỏi đều bằng . Tính xác suất bạn Ân được điểm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,12
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1358, trang 5), Câu 3 (Phần III) có đáp số là .

Để được điểm, bạn Ân phải trả lời đúng câu và sai câu (). Xác suất cần tìm là .
Một nghiên cứu tại một trường đại học cho biết tỷ lệ sinh viên dùng cà phê để duy trì tỉnh táo khi học vào ban đêm là . Giả sử chọn ngẫu nhiên sinh viên từ nhóm khảo sát trên để phỏng vấn.
a)
Xác suất để cả sinh viên đều dùng cà phê để duy trì tỉnh táo là .
b)
Xác suất trong sinh viên có ít nhất sinh viên không dùng cà phê là .
c)
Xác suất trong sinh viên có đúng sinh viên dùng cà phê là .
d)
Xác suất trong sinh viên có đúng sinh viên dùng cà phê và sinh viên không dùng cà phê lớn hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Gọi là số sinh viên dùng cà phê trong sinh viên được chọn.
a) Đúng. .
b) Đúng. Xác suất có ít nhất sinh viên không dùng cà phê là .
c) Đúng. .
d) Sai. .
Trong trận thi đấu bóng bàn đơn nam giữa vận động viên Nguyễn Đức Tuân (người từng đoạt huy chương vàng đơn nam môn bóng bàn tại Seagames 31) với một vận động viên nước ngoài, trận đấu gồm tối đa set (séc), người nào thắng trước set sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Xác suất để vận động viên Tuân thắng mỗi set là . Tính xác suất để vận động viên Tuân giành chiến thắng trong trận đấu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,68
Theo bảng đáp án chính thức mã đề 101 của trường THPT Mai Thúc Loan, xác suất là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →