Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Chuyên đề học tập45 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 45 câu hỏi thuộc chuyên đề Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức (Chuyên đề học tập – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:số lần thành công trong `n` phép thử
Một bài thi tốt nghiệp THPT có phần 2 trắc nghiệm đúng, sai. Có 4 câu hỏi, mỗi câu có 4 ý a, b, c, d. Ở mỗi ý, thí sinh cần lựa chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa cho mỗi câu là 1,0 điểm. Thí sinh chọn chính xác 1 ý được 0,1 điểm; thí sinh chọn chính xác 2 ý được 0,25 điểm; thí sinh chọn chính xác 3 ý được 0,5 điểm; thí sinh chọn chính xác 4 ý được 1,0 điểm. Một thí sinh đã lựa chọn chính xác 2 ý của cả 4 câu. Hai ý còn lại của cả 4 câu đều khó đối với thí sinh đó, nên thí sinh đó chọn một cách ngẫu nhiên đúng hoặc sai. Xác suất để thí sinh này được đúng 2,0 điểm ở phần 2 này là ; ; là phân số tối giản. Tổng bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi câu thí sinh đã đúng 2 ý nên được 0,25 điểm; 2 ý còn lại chọn ngẫu nhiên, mỗi ý đúng với xác suất . Gọi là số ý đúng thêm trong 2 ý còn lại của một câu: (điểm 0,25), (điểm 0,5), (điểm 1,0). Cần tổng điểm 4 câu bằng 2,0.

Trường hợp 1: mỗi câu được thêm đúng 1 ý (mỗi câu 0,5 điểm): xác suất .

Trường hợp 2: hai câu thêm 0 ý (0,25 điểm), một câu thêm 1 ý (0,5 điểm), một câu thêm 2 ý (1,0 điểm): . Chọn câu được 1,0 điểm: 4 cách; chọn câu được 0,5 điểm: 3 cách; xác suất mỗi cách . Tổng: .

Vậy xác suất cần tìm , nên . Đáp án B.
a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương , ta có


b) Trong một bài kiểm tra thường xuyên với thang điểm 10, đề kiểm tra gồm có 25 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Để hạn chế việc học sinh không biết mà vẫn chọn đáp án, “mỗi câu chọn đúng được 0,4 điểm; chọn sai bị trừ 0,1 điểm”.

Giả sử có một học sinh làm chắc chắn đúng được 18 câu, các câu còn lại học sinh này chọn ngẫu nhiên một phương án. Xác suất để điểm toàn bài của học sinh này trên 8,5 điểm là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương , ta có:



Cách 1: Sử dụng đạo hàm

• Xét khai triển nhị thức Newton: .

• Lấy đạo hàm hai vế theo : .

• Thay vào đẳng thức trên, ta được: (đpcm).

Cách 2: Sử dụng công thức số hạng tổng quát

• Ta có: .

• Khi đó: .

• Mà .

• Suy ra tổng bằng .

b) Bài toán xác suất

• Điểm từ 18 câu chắc chắn đúng: điểm.

• Số câu còn lại: câu. Để điểm toàn bài , số điểm từ 7 câu này phải .

• Gọi là số câu chọn đúng trong 7 câu . Số câu sai là .

• Tổng điểm từ 7 câu: .

• Điều kiện: . Vậy .

• Xác suất đúng 1 câu là .

• Xác suất cần tìm: .
Trên đường tròn tâm bán kính bằng 1 có một điểm chuyển động (như hình bên). Khi gieo một con xúc xắc, nếu số chấm xuất hiện là 1 hoặc 2 thì điểm chuyển động theo chiều kim đồng hồ một góc , còn trong các trường hợp khác thì điểm chuyển động theo chiều ngược kim đồng hồ một góc . Khi gieo xúc xắc 8 lần, xác suất để điểm trở về đúng vị trí ban đầu là . Khi đó, giá trị của là bao nhiêu? (biết rằng là số tự nhiên).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi lần gieo: xác suất quay theo chiều kim đồng hồ (gọi là bước −1) là 1/3, ngược chiều kim đồng hồ (bước +1) là 2/3. Sau 8 lần, nếu có c lần ngược chiều và 8−c lần theo chiều thì tổng dịch chuyển (tính theo số bước 60°) là d = c − (8−c) = 2c − 8. Điểm P trở về vị trí ban đầu khi d chia hết cho 6 (vì mỗi bước là 60°, vòng tròn 360°). Giải 2c − 8 ≡ 0 (mod 6) ⇒ c ≡ 1 (mod 3) ⇒ c ∈ {1, 4, 7}. Xác suất: P = C(8,1)(1/3)(2/3)^7 + C(8,4)(1/3)^4(2/3)^4 + C(8,7)(1/3)^7(2/3) = (8·2^7 + 70·2^4 + 8·2)/3^8 = (1024 + 1120 + 16)/3^8 = 2160/3^8 = 80/3^5. Vậy k = 80.
Trong một trò chơi, có chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (như hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu xuất hiện tam giác tạo bởi bóng đèn được thắp sáng là vuông hoặc cân thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện lần bấm nút. Gọi là xác suất để một người chơi may mắn giành được đúng phần quà. Tính (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Hình 1
Đáp án đúng: 3616
Số cách chọn bóng đèn là . Số tam giác vuông là , số tam giác cân là , và số tam giác vuông cân là .
Do đó số tam giác vuông hoặc cân là , xác suất trúng quà mỗi lần bấm nút là .
Xác suất giành được đúng phần quà trong lần bấm nút là . Đáp án: 3616.
Câu 5. Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm có môn thi bắt buộc là môn Toán. Cấu trúc đề thi môn toán gồm câu với ba phần như sau:
+ Phần 1: câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn, mỗi câu cho phương án trả lời trong đó có phương án là đáp án đúng;
+ Phần 2: câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai;
+ Phần 3: câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh ghi và tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình.
Phần 1: Mỗi câu trả lời đúng được điểm
Phần 2: + Chỉ lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm;
+ Chỉ lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm;
+ Chỉ lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm;
+ Chính xác cả ý trong câu hỏi được điểm.
Phần 3: Mỗi câu trả lời đúng được điểm.
Giả sử một thí sinh do lười học nên không làm được môn toán. Phần 3 thí sinh không trả lời đúng câu nào. Phần 1 và phần 2 thí sinh tô bừa các đáp án. Nếu thí sinh tô phần 2 được tổng điểm. Khi đó xác suất của câu tô bừa ở phần 1 để tổng điểm bài làm môn toán của thí sinh được trên điểm là . Tổng các chữ số phần nguyên của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 17
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 9), Câu 5 (Phần 3, câu 21) có đáp số là .

Để tổng điểm trên điểm, phần 1 cần trên điểm, tức đúng ít nhất câu trên câu. Xác suất là . Phần nguyên của là , tổng các chữ số là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →