Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Khí lí tưởng159 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đẳng nhiệt (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 159 câu hỏi thuộc chuyên đề Đẳng nhiệt (Khí lí tưởng – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:pV=const
Một bạn học sinh đã sử dụng kiến thức về định luật Boyle và thiết bị thí nghiệm được bố trí trong Hình 1 để xác định thể tích của một viên đá có hình dạng không đều. Coi khí bên trong xilanh lí tưởng. Bằng cách đẩy hoặc kéo pít-tông, bạn học sinh này đã thu được nhiều cặp kết quả thể tích và áp suất khí tương ứng và biểu diễn trên đồ thị Hình 2.
Hình 1
a)
Thiết bị A trong Hình 1 là cảm biến nhiệt độ.
b)
Trong quá trình thí nghiệm, cần tránh tiếp xúc tay trực tiếp với phần xilanh chứa khí. Điều này nhằm mục đích giữ khối lượng của khí bên trong không đổi.
c)
Theo Hình 2, trục Oy và Ox lần lượt là OV và Op.
d)
Nếu thể tích của ống nối cảm biến và xilanh được biết là thì thể tích của viên đá là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, một nhóm học sinh thực hiện tiến trình sau:

(I) Chuẩn bị bộ dụng cụ gồm áp kế cơ có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 0,2 bar (1); xilanh trong suốt (2) có pít-tông kín (3) gắn với tay quay (4) (Hình vẽ).
Hình 1
(II) Nhóm đưa ra dự đoán: Nếu giữ nhiệt độ không đổi, khi nén pít-tông làm thể tích khí thay đổi thì áp suất khí sẽ thay đổi tỉ lệ nghịch với thể tích.

(III) Thực hiện thao tác: Dịch chuyển pít-tông chậm từng đoạn nhỏ, sau mỗi lần dừng lại, chờ một khoảng thời gian rồi mới ghi nhận giá trị thể tích và áp suất tương ứng.

(IV) Xử lí dữ liệu: Từ bảng số liệu đo được, học sinh lập bảng tính tích số và vẽ đồ thị biểu diễn theo .
a)
Nội dung ở bước (I) thể hiện việc lựa chọn phương pháp thực nghiệm và chuẩn bị thiết bị trong tiến trình triển khai tìm hiểu.
b)
Nếu giả thuyết ở bước (II) của nhóm học sinh là đúng thì đường nối các điểm thực nghiệm trên hệ tọa độ là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
c)
Thể tích khí thí nghiệm bằng tổng thể tích phần khí trong xi lanh và phần khí trong ống nối xi lanh với áp kế.
d)
Ở bước (IV), nếu số liệu đo đạc chính xác, học sinh sẽ tính toán được tích gần như không đổi và đồ thị thu được trong bước này có dạng hypebol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một lượng khí lí tưởng được chứa trong một xi-lanh đặt thẳng đứng với piston đậy kín. Piston có khối lượng không đáng kể, tiết diện là 5,0 và có thể chuyển động không ma sát trong cylinder. Các khối trụ giống nhau có cùng khối lượng kg, có thể đặt lên trên piston như Hình 1b. Biết áp suất, nhiệt độ khí quyển không đổi và có giá trị lần lượt là Pa và 27℃. Cho gia tốc trọng trường .
Hình 1
Để xác định số mol khí trong bình, một học sinh làm thí nghiệm đặt 10 khối trụ lên trên piston thì thể tích của xi-lanh giảm đi lần. Giá trị là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 1,39
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc chỉ số của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất).

Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27 ℃, áp suất khí quyển là 760 mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu thì thể tích khí là 110 ml.
Hình 1
Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến đọc được huyết áp tâm trương, có 40\% lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 69
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một lượng khí lí tưởng được chứa kín trong xi-lanh. Ban đầu, khí có áp suất Pa và thể tích . Ở giai đoạn 1, khí được nén chậm đẳng nhiệt không làm thay đổi nội năng của khối khí đến thể tích . Ở giai đoạn 2, xi-lanh được cách nhiệt và khí tiếp tục bị nén, nhận công 45 J. Ở giai đoạn 3, pít-tông được giữ cố định, lớp cách nhiệt được tháo ra và khí truyền 18 J năng lượng nhiệt ra môi trường. Sử dụng quy ước .
Áp suất của khí ở cuối giai đoạn 1 bằng bao nhiêu kilopascal (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 2
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một thiết bị quan trắc dưới nước có một túi khí mềm, kín để bảo vệ cảm biến trước tác động của nước. Ở mặt nước, khí trong túi có áp suất tuyệt đối Pa, thể tích 2,5 L và mật độ phân tử . Thiết bị được hạ từ từ xuống một độ sâu mà tại đó áp suất tuyệt đối của nước là Pa. Coi nhiệt độ của khí không đổi; túi khí đủ mềm để áp suất khí bên trong luôn bằng áp suất nước bên ngoài; túi hoàn toàn kín và không bị nước thấm vào.
Thể tích của túi khí tại độ sâu trên bằng bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,63
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một thiết bị quan trắc dưới nước có một túi khí mềm, kín để bảo vệ cảm biến trước tác động của nước. Ở mặt nước, khí trong túi có áp suất tuyệt đối Pa, thể tích 2,5 L và mật độ phân tử . Thiết bị được hạ từ từ xuống một độ sâu mà tại đó áp suất tuyệt đối của nước là Pa. Coi nhiệt độ của khí không đổi; túi khí đủ mềm để áp suất khí bên trong luôn bằng áp suất nước bên ngoài; túi hoàn toàn kín và không bị nước thấm vào.
Mật độ phân tử của khí trong túi tại độ sâu trên bằng . Xác định (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 8,8
Một con cá tuyết biển (cá xương có bong bóng) khối lượng khoảng 2,0 kg đang cân bằng ở độ sâu 15,0 m. Khi đó thể tích khí trong bong bóng là . Coi áp suất khí trong bong bóng bằng áp suất nước tại vị trí của cá. Khối lượng và thể tích các phần khác của cơ thể cá không đổi; khối lượng riêng của nước biển là , áp suất khí quyển Pa, , nhiệt độ khí luôn bằng 298 K và khí trong bong bóng là khí lí tưởng. Khi cá được kéo nhanh lên độ sâu 6,0 m, trong khoảng thời gian ngắn đầu tiên coi lượng khí trong bong bóng chưa kịp thay đổi, còn áp suất khí luôn cân bằng với áp suất nước tại vị trí của cá. Sau một thời gian, cá có thể trao đổi khí với cơ thể để thiết lập lại trạng thái cân bằng ở độ sâu mới.
a)
Khi cá thiết lập lại trạng thái cân bằng ở độ sâu bé hơn, mật độ phân tử khí trong bong bóng giảm so với ban đầu.
b)
Trong khoảng thời gian ngắn khi cá được kéo lên, sự biến đổi trạng thái của khí trong bong bóng có thể được mô tả bằng định luật Boyle.
c)
Lượng khí trong bong bóng khi cá cân bằng ở độ sâu 15,0 m là mol.
d)
Khi cá thiết lập trạng thái cân bằng ở các độ sâu khác nhau, số mol khí trong bong bóng tỉ lệ thuận với áp suất nước tại vị trí của cá.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Một quả bóng chuyền có tiêu chuẩn khi thi đấu với thể tích khoảng và áp suất khoảng . Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được không khí ở áp suất vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi và biết ban đầu trong bóng không có không khí. Cần bơm bóng với số lần bơm là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 10
Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu lên mặt nước. Áp suất khí quyển là ; khối lượng riêng của nước giếng là . Nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy . Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 1,58
Nếu áp suất của một lượng khí tăng thêm thì thể tích giảm . Nếu áp suất tăng thêm thì thể tích giảm . Biết nhiệt độ khí không đổi. Thể tích ban đầu của khí là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 9
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thực hành tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

- Họ đã sử dụng bộ dụng cụ: Xilanh trong suốt có độ chia nhỏ nhất , áp kế có độ chia nhỏ nhất , pit-tông gắn với tay quay . Ống nối xilanh và áp kế có thể tích là . Các dụng cụ được bố trí như hình bên.
Hình 1
- Kết quả thu được:

a)
Trình tự thí nghiệm: Dãn (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; lặp lại các thao tác.
b)
Sai số dụng cụ của phép đo áp suất là .
c)
Với kết quả thu được ở bảng trên, đồ thị áp suất theo (nghịch đảo của thể tích) là đoạn thẳng có độ dốc bằng .
d)
Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Một học sinh tiến hành đo khối lượng của một quả cân và tiến hành như sau: Dùng một xilanh có tiết diện và pít-tông nhẹ. Nhốt bên trong xilanh một lượng khí theo phương thẳng đứng (hình vẽ). Học sinh này dùng thước đo được khoảng cách từ pít-tông đến đáy xilanh là , sau đó đặt nhẹ quả cân lên pít-tông để pít-tông dịch chuyển đến vị trí cân bằng, dùng thước đo được khoảng cách từ pít-tông đến đáy xilanh là . Biết tại nơi đặt xilanh áp suất khí quyển là , gia tốc trọng trường . Quá trình đo nhiệt độ khí trong xilanh hầu như không thay đổi. Khối lượng của quả cân mà học sinh này tiến hành đo là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Hình 1
Đáp án đúng: 25
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hòa tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hòa tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn, có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Hình 1
a)
Để tránh hiện tượng thuyên tắc khí, thợ lặn cần nổi lên với tốc độ nhanh.
b)
Nếu coi nhiệt độ không đổi, khi một bọt khí hình thành trong mạch máu, thể tích các bọt khí sẽ tăng khi áp suất môi trường tiếp tục giảm.
c)
Nếu áp suất trong các bọt khí giảm lần thì đường kính của nó tăng lần.
d)
Để cấp cứu cho một thợ lặn bị thuyên tắc khí, các bác sĩ đã đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, cho thở oxygen nồng độ cao, giữ nằm yên và giữ ổn định thân nhiệt. Việc đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp là để giảm kích thước bọt khí đã hình thành nhằm giảm nguy cơ chèn ép mạch máu.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một thiết bị khảo sát dưới nước thả một bọt khí có thể tích tại độ sâu so với mặt nước. Bọt khí nổi từ từ lên mặt nước. Coi nhiệt độ của khí trong bọt không đổi, lượng khí trong bọt không đổi và bỏ qua sức căng bề mặt. Biết áp suất khí quyển , khối lượng riêng của nước , .
Khi bọt khí vừa tới mặt nước, thể tích của bọt khí bằng bao nhiêu (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 10
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một thiết bị khảo sát dưới nước thả một bọt khí có thể tích tại độ sâu so với mặt nước. Bọt khí nổi từ từ lên mặt nước. Coi nhiệt độ của khí trong bọt không đổi, lượng khí trong bọt không đổi và bỏ qua sức căng bề mặt. Biết áp suất khí quyển , khối lượng riêng của nước , .
Khi bán kính của bọt khí bằng lần bán kính của nó tại thời điểm được thả, bọt khí đang ở độ sâu bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 2,8
Một bơm xe đạp hình trụ có đường kính trong là 3 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu vòi bơm và ấn pit-tông từ từ để nén không khí trong bơm sao cho nhiệt độ không khí không thay đổi. Lực tay tác dụng lên pit-tông khi thể tích của không khí trong bơm giảm đi 4 lần là bao nhiêu N? Lấy áp suất khí quyển Pa.
Đáp án đúng: D
Ống thủy tinh dài 60 cm đặt thẳng đứng đầu hở ở trên, đầu kín ở dưới. Một cột không khí cao 20 cm bị giam trong ống bởi một cột thủy ngân cao 40 cm. Biết áp suất khí quyển là 80 cmHg, lật ngược ống lại để đầu kín ở trên, đầu hở ở dưới, coi nhiệt độ không đổi, một phần thủy ngân bị chảy ra ngoài. Hỏi thủy ngân còn lại trong ống có độ cao bao nhiêu?
Hình 1
Đáp án đúng: C
Một bọt khí hình cầu bán kính được hình thành ở đáy hồ nước có độ sâu m và chuyển động lên mặt nước. Biết áp suất khí quyển là Pa, coi nhiệt độ của nước không thay đổi theo độ sâu và khối lượng riêng của nước là kg/m; lấy m/s. Khi đến mặt nước bán kính của bọt khí đó bằng
Đáp án đúng: A
Một ống thủy tinh một đầu kín tiết diện đều được cắm thẳng đứng vào một chậu thủy ngân đủ sâu. Cột không khí trong ống lúc đầu cao 10 cm. Bề mặt thủy ngân trong ống cao hơn bề mặt thủy ngân bên ngoài ống 70 cm. Áp suất khí quyển là 76 cmHg. Di chuyển ống từ từ xuống dưới theo phương thẳng đứng sao cho bề mặt thủy ngân trong ống cao hơn bề mặt thủy ngân ngoài ống 64 cm. Lúc này, chiều dài cột không khí trong ống thủy tinh là
Hình 1
Đáp án đúng: D

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đẳng nhiệt

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →