Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Polymer50 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại cương và tổng hợp polymer (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 50 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại cương và tổng hợp polymer (Polymer – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:monomermắt xíchtrùng hợptrùng ngưng
Cho các vật liệu polymer sau: cao su buna-S; tơ olon; tơ nylon-6,6; poly(vinyl chloride); poly(phenol formaldehyde) (PPF). Số polymer được điều chế bằng phương pháp trùng hợp là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng polymer: cao su buna-S điều chế bằng trùng hợp (buta-1,3-diene và styrene); tơ olon (tơ viscose) điều chế từ cellulose bằng phương pháp xử lý hóa học (không phải trùng hợp); tơ nylon-6,6 điều chế bằng trùng ngưng (hexamethylenediamine với adipic acid); poly(vinyl chloride) điều chế bằng trùng hợp vinyl chloride; poly(phenol formaldehyde) điều chế bằng trùng ngưng (phenol với formaldehyde). Vậy số polymer điều chế bằng trùng hợp là 2 (buna-S và PVC). Tuy nhiên đáp án nguồn là C (3). Xem lại: theo SGK Hóa học 12, tơ olon được điều chế bằng trùng hợp vinyl acetate (poly(vinyl acetate) rồi xà phòng hóa thành poly(vinyl alcohol)), do đó tơ olon cũng tính là trùng hợp. Kết quả: buna-S, tơ olon, PVC → 3 polymer trùng hợp. Đáp án C.
Poly(ethylene terephthalate) (PET) là một polymer được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester,… PET được sản xuất từ ethylene glycol. Để giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu dầu mỏ, hiện nay ethylene glycol được nghiên cứu sản xuất từ cellulose có trong phụ phẩm nông nghiệp. Sau đó, cho ethylene glycol tác dụng với terephthalic acid theo sơ đồ các phản ứng từ (1) đến (5):
Hình từ đề gốc
Xác định dãy số tương ứng với các phản ứng theo thứ tự: phản ứng trùng ngưng; phản ứng thủy phân; phản ứng tách nước; phản ứng lên men.
Đáp án đúng: 5132
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ: (1) Cellulose + H2O → Glucose là phản ứng thủy phân; (2) Glucose → Ethanol (enzyme) là phản ứng lên men; (3) Ethanol → Ethylene (xt, t°) là phản ứng tách nước; (4) Ethylene + O2, H2O → Ethylene glycol (phản ứng oxi hóa); (5) Ethylene glycol + terephthalic acid → PET là phản ứng trùng ngưng (tạo polyester, giải phóng H2O). Theo thứ tự yêu cầu: trùng ngưng – thủy phân – tách nước – lên men tương ứng 5 – 1 – 3 – 2, tức dãy 5132, khớp đáp án nguồn.
Poly(ethylene terephthalate) (PET) là một polymer nhiệt dẻo phổ biến với nhiều ứng dụng nhờ vào tính chất trong suốt, nhẹ và độ bền cao. PET được tổng hợp theo phương trình hóa học sau:
a)
PET được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa terephthalic acid và ethylene glycol, đồng thời giải phóng các phân tử nước.
b)
Terephthalic acid có chứa một vòng benzene, do đó, mỗi mắt xích của poly(ethylene terephthalate) cũng sẽ chứa một vòng benzene.
c)
Poly(ethylene terephthalate) thuộc loại polyester nên PET là vật liệu bền trong môi trường kiềm.
d)
PET là polymer bán tổng hợp.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 19 về PET. a) Đúng: PET được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng (condensation polymerization) giữa ethylene glycol (nHOCH2CH2OH) và terephthalic acid (n(p-HOOC-C6H4-COOH)), giải phóng 2nH2O theo phương trình đã cho. b) Đúng: Terephthalic acid chứa một vòng benzene (C6H4), và vòng benzene này được giữ nguyên trong mỗi mắt xích -[CH2CH2-OOC-C6H4-COO]- của PET. c) Sai: PET thuộc loại polyester chứa liên kết ester, mà liên kết ester bị thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa), nên PET không bền trong môi trường kiềm. d) Sai: PET được tổng hợp hoàn toàn từ các monomer tổng hợp (ethylene glycol và terephthalic acid), nên PET là polymer tổng hợp, không phải polymer bán tổng hợp (bán tổng hợp là polymer có nguồn gốc từ polymer tự nhiên như cellulose). Kết quả khớp với đáp án nguồn: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: PET được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa terephthalic acid và ethylene glycol, giải phóng 2nH2O.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: Vòng benzene trong terephthalic acid được giữ nguyên trong mỗi mắt xích của PET.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sai: Liên kết ester của polyester bị thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa), nên PET không bền trong môi trường kiềm.
d) (AI giải đề cho tôi)
Sai: PET được tổng hợp từ các monomer tổng hợp, nên là polymer tổng hợp, không phải polymer bán tổng hợp.
Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt vì vậy nó được dùng để sản xuất tấm nhựa, linh kiện ô tô, thiết bị y tế,… Polycarbonate được sản xuất từ các nguyên liệu là phenol và acetone theo sơ đồ sau với hiệu suất chuyển hóa của phenol thành polycarbonate là 94 \%.

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Các chất ghi bên dưới mũi tên là các sản phẩm của phản ứng; (1), (2), (3) là kí hiệu của các phản ứng.
a)
Trong phản ứng (2), 1 mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
b)
Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
c)
Polycarbonate thuộc loại polyester vì các gốc hydrocarbon liên kết với nhau bởi các nhóm chức ester.
d)
Từ nguyên liệu ban đầu là 1 tấn phenol sản xuất theo quy trình trên thu được 0,94 tấn polycarbonate.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.


tấn tấn
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Sai.


tấn tấn
Nylon-6,6 được điều chế từ buta-1,3-diene theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Biết rằng: Hiệu suất chuyển hóa buta-1,3-diene thành hexamethylenediamine là 80\%; hiệu suất chuyển hóa buta-1,3-diene thành adipic acid là 90\%. Hiệu suất phản ứng trùng ngưng tạo nylon-6,6 (tính theo hexamethylenediamine hoặc adipic acid) đều là 90\%. Để điều chế 67,8 tấn nylon-6,6 cần dùng m tấn buta-1,3-diene. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án đúng: 42,5
Đáp án: 42,5




Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một polymer kị nước, có đặc tính bền nhiệt, kháng hóa chất nên được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. PBT có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Cho các nhận xét sau:
1) Poly(butylene terephthalate) thuộc loại polyester.
2) Đun nóng poly(butylene terephthalate) với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng cắt mạch polymer.
3) Poly(butylene terephthalate) được tổng hợp từ 2 monomer đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
4) Poly(butylene terephthalate) tan nhiều trong nước vì tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2
Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất peroxide hữu cơ. Phản ứng xảy ra theo các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Khởi mão

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

- Giai đoạn 2: Phát triển mạch

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]

- Giai đoạn 3: Tắt mạch

Hình từ đề gốc

Với R là và một phân tử PE có chứa 0,11\% oxygen về khối lượng, tính giá trị của n. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Đáp án đúng: 2068
Đáp án: 2068
Đưa gốc R : vào

Trong công nghiệp, người ta điều chế poly(vinyl chloride) (PVC) từ ethylene (thu được từ dầu mỏ) theo sơ đồ sau: Ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC. Từ 74,37 m khí ethylene (ở đkc), với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 36,4\% thu được a kg PVC.
a)
PVC được tổng hợp từ vinyl chloride bằng phản ứng trùng ngưng.
b)
PVC có tính cách điện nên được dùng làm vỏ bọc dây điện.
c)
Trong mỗi mắt xích của PVC, phần trăm khối lượng carbon là 38,4\%.
d)
Giá trị của a là 187,5.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai. PVC được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp từ vinyl chloride (CH=CHCl).
b) Đúng. PVC có tính cách điện tốt nên được ứng dụng làm vỏ bọc dây điện.
c) Đúng. Mắt xích của PVC là CH=CHCl ===> \%C = 12x2x100:62,5 = 38,4\%.
d) Sai. n = 74,37x10:24,79 = 3.10 mol; 3.10x0,364 → 1,092.10 mol; m = 68,25.10 gam ==> a = 68,25 kg.
a) Sai. PVC được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp từ vinyl chloride (CH=CHCl).
b) Đúng. PVC có tính cách điện tốt nên được ứng dụng làm vỏ bọc dây điện.
c) Đúng. Mắt xích của PVC là CH=CHCl ===> \%C = 12x2x100:62,5 = 38,4\%.
d) Sai. n = 74,37x10:24,79 = 3.10 mol
Ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC
3.10x0,364 → 1,092.10 mol
==> m = 68,25.10 gam ==> a = 68,25 kg.
Trong nỗ lực giảm thiểu rủi ro từ việc vỡ vụn của thủy tinh truyền thống tại các khu vực công cộng, một doanh nghiệp đã ứng dụng Poly(methyl methacrylate) – PMMA (hay còn gọi là thủy tinh hữu cơ Plexiglass) để sản xuất các tấm chắn bảo vệ. Quy trình điều chế PMMA trong công nghiệp được thực hiện qua hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1 (Ester hóa): Phản ứng giữa methacrylic acid (CH=C(CH)COOH) và methyl alcohol (CHOH) với xúc tác acid để tạo thành monomer methyl methacrylate (MMA).
Giai đoạn 2 (Trùng hợp): Monomer MMA tham gia phản ứng trùng hợp gốc tự do dưới tác dụng của chất khởi mào và nhiệt độ để tạo thành polymer PMMA.
Để sản xuất 500 tấm kính có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm có độ dày 2 cm (khối lượng riêng của tấm kính là d = 1,2 g/cm) người ta cần tối thiểu m kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90\% và hiệu suất phản ứng toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80\%. Tính giá trị của m? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 348

Tổng công ty dệt may Hòa Thọ (Cẩm Lệ – Đà Nẵng) nhận một đơn đặt hàng cung cấp sợi nguyên liệu nitron cho Công ty dệt may Hà Nội để hoàn thành đơn hàng áo len nam (3 size theo kích cỡ tăng dần là S, M, L), mỗi size 20000 chiếc. Biết mỗi chiếc áo len size S cần phải dùng khoảng 500 gam sợi nitron và khối lượng len tăng thêm mỗi 10\% theo mỗi size. Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 50\%. Khối lượng nguyên liệu vinyl cyanide cần dùng để nhà máy sản xuất được đơn hàng trên là bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười sau dấu phẩy)
Đáp án đúng: 66,0
Đáp án: 66,0
g tấn
(Lưu ý: đáp án in trên nguồn là 66,0 nhưng lời giải tính ra 66,4 tấn — không khớp trong nguồn gốc.)
Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, đánh lưới, chế tạo các chi tiết máy... Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
a)
Thành phần trăm theo khối lượng của nitrogen trong phân tử caprolactam là 12,39%.
b)
Phản ứng (3) là phản ứng trùng ngưng.
c)
Tơ capron thuộc loại tơ nhân tạo.
d)
Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến capron là 60%, thì cứ 2,0 tấn cyclohexanol thu được 1,356 tấn tơ capron.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng. Tơ capron:

b) Sai vì (3) là phản ứng trùng hợp.

c) Sai vì tơ capron là tơ tổng hợp.

d) Đúng. : 100 → 113; 2 (tấn) (tấn)
a) Đúng. Tơ capron:
b) Sai vì (3) là phản ứng trùng hợp.
c) Sai vì tơ capron là tơ tổng hợp.
d) Đúng. : 100 → 113; 2 (tấn) (tấn)
Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi (nylon-6,6) và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thùng hay lông bàn chải đánh răng... Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:



(mucic acid)

Trong công nghiệp adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.
a)
Hiện nay, nylon–6,6 được dùng để sản xuất chỉ nha khoa chứa 90% poly(hexamethylene adipamide). Lượng adipic acid được tạo ra từ 350 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 334 kg (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) chỉ nha khoa.
b)
Một phân tử adipic acid có 4 nhóm methylene (–CH2–).
c)
Mucic acid tác dụng hoàn toàn với Br2 (dư) thu được hợp chất có công thức phân tử C6H6O4Br2.
d)
Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. CTPT là C₆H₆O₄Br₄.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. CTPT là C₆H₆O₄Br₄.
d) Đúng.
Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi đựng hình chữ nhật (có kích thước là 20cm x 30cm, bề dày của lớp nylon là 0,02cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60\%, quá trình chuyển nhựa thành túi có hiệu suất là 95\% và biết khối lượng riêng của nhựa HDPE là 0,95 g/cm³. Khối lượng nguyên liệu ethylene dùng để sản xuất đơn hàng 100.000 túi trên bằng bao nhiêu tấn?
Đáp án đúng: 4
Diện tích của 1 mặt túi: 20.30 = 600 cm = 600.2.0,02 = 24 cm (một túi có 2 mặt)

Khối lượng nhựa cần làm 1 túi nylon HDPE:

24.0,95 = 22,8 gam = 22,8.100000 = 2280000 gam = 2,28 tấn

Khối lượng ethylene cần dùng: tấn
Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O. Từ nguyên liệu ban đầu là X, Y với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F, trùng ngưng F thu được polymer E có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Một đoạn mạch của E cấu tạo như sau:

Hình từ đề gốc

Chất X và Y ban đầu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đoạn mạch polymer E gồm các vòng benzene mang nhóm OH và nhóm CH3, các vòng nối với nhau bằng cầu -CH2-. Đây là polymer trùng ngưng kiểu novolac (nhựa phenol - formaldehyde) nhưng có nhóm methyl trên vòng, nghĩa là monomer phenolic là 3-methylphenol (cresol m-) chứ không phải phenol thường. Chất còn lại tạo cầu methylene -CH2- giữa các vòng là formaldehyde (HCHO): với xúc tác acid, nhóm OH của 3-methylphenol hoạt hóa vị trí ortho/para, carbon của formaldehyde liên kết vào vòng tạo sản phẩm trung gian F (các methylol phenol), sau đó trùng ngưng mất H2O tạo nhựa E. Nếu dùng acetaldehyde (CH3CHO) thì cầu nối sẽ là -CH(CH3)- chứ không phải -CH2-, nên loại B, D; nếu dùng phenol thường thì vòng không có nhóm CH3, loại A. Vậy X là 3-methylphenol và Y là formaldehyde.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại cương và tổng hợp polymer

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →