Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate86 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Glucose và fructose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 86 câu hỏi thuộc chuyên đề Glucose và fructose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:monosaccharideTollensCu(OH)2lên men
Phản ứng lên men lactic là quá trình chuyển hóa đường glucose thành lactic acid (CHO) nhờ vi khuẩn lactic trong điều kiện kỵ khí, thường gặp trong thực phẩm lên men và cơ bắp khi thiếu oxygen. Lên men lactic gồm hai dạng chính: đồng hình, chỉ tạo lactic acid và dị hình, tạo lactic acid cùng một số sản phẩm khác, được mô tả trong hai sơ đồ sau với đúng tỉ lệ mol: - Lên men lactic đồng hình: CHO (aq) → 2CHO (aq) ΔH = -115kJ. - Lên men lactic dị hình: CHO (aq) → CHO (aq) + CHOH (aq) + CO(g) ΔH = -91,5kJ. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98\% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 400 kcal và glucose lên men đồng hình và dị hình theo tỷ lệ mol 1 : 1. Tính khối lượng glucose tham gia vào quá trình chuyển hóa đó (biết 1 cal = 4,184 J). (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 57,5
Đáp án: 57,5. 400kcal tiêu tốn 1673,6kJ => Năng lượng nhờ Acid Lactic: 33,472kJ. 2 mol Glucose tiêu thụ 206,5kJ => 0,324 Glucose tiêu thụ 33,472kJ => m = 57,5g
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Monosaccharide là carbohydrate không thủy phân được thành đường đơn đơn giản hơn. Glucose () là monosaccharide. Saccharose là disaccharide (thủy phân cho glucose và fructose); cellulose và tinh bột là polysaccharide. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Glucose không phản ứng với chất nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Glucose có nhóm -CHO (aldehyde) nên phản ứng với thuốc thử Tollens (tráng gương bạc), với dung dịch (oxi hóa -CHO thành -COOH, làm mất màu ) và với khi đun nóng (tạo kết tủa đỏ gạch ). Glucose không có phản ứng hóa học đặc trưng với dung dịch NaOH (chỉ tan về mặt vật lý trong dung dịch kiềm, không phải phản ứng hóa học đặc trưng). Đáp án: A, trùng với đáp án nguồn.
Cho 2 mL dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, sau đó thêm 0,5 mL dung dịch CuSO 5\% vào, lắc nhẹ ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu xanh. Tiếp 3 mL dung dịch glucose 2\% vào ống nghiệm, lắc đều, kết tủa màu xanh bị hòa tan và dung dịch có màu (1) ..., chứng tỏ glucose có tính chất của một (2)...Đun nóng ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu (3) ..., chứng tỏ glucose có tính chất của một (4)...Gắn các số thứ tự trên theo thứ tự các cụm từ sau: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam và sắp xếp theo trình tự thành dãy số (ví dụ: 1234, 4321,...).
Đáp án đúng: 4213
(AI giải đề cho tôi)
NaOH tác dụng với CuSO tạo kết tủa Cu(OH) màu xanh. Thêm glucose, Cu(OH) tan trong môi trường kiềm tạo phức màu xanh lam, chứng tỏ glucose có nhiều nhóm -OH, tức là một polyalcohol. Đun nóng, glucose bị oxi hóa bởi Cu(OH) tạo kết tủa CuO màu đỏ gạch, chứng tỏ glucose có nhóm -CHO, tức có tính chất của một aldehyde. Vậy (1) xanh lam, (2) polyalcohol, (3) đỏ gạch, (4) aldehyde. Các cụm từ cho theo thứ tự: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam nên dãy số là 4213, trùng với đáp án nguồn.
Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Glucose là chất dinh dưỡng chủ yếu, qua quá trình hô hấp tế bào (C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O) giải phóng năng lượng cung cấp cho các quá trình sinh hoá của tế bào. Glucose không phải là xúc tác (xúc tác là enzyme - A sai), không phải chất chống oxi hoá gốc tự do (B sai), và không phải nguồn cung cấp nước và CO2 (C sai - đó là sản phẩm của quá trình oxi hoá glucose). Vậy đáp án đúng là D, trùng với đáp án nguồn.
Để tráng 150 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m² với độ dày 0,2 μm, người ta cho m gam glucose thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³ và hiệu suất của quá trình là 65%. Tính m. (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 161
Đáp án: 161

gam mol
gam
Đường huyết cần được duy trì ở mức ổn định để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường. Khi nồng độ đường huyết tăng cao kéo dài có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Ngược lại, khi đường huyết giảm thấp có thể gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. Glucose quyết định nồng độ đường huyết trong cơ thể. Phân tử khối của glucose là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glucose có công thức phân tử . Phân tử khối: đvC. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
(c) Khi đun nóng fructose với AgNO/NH dư thu được Ag.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng — fructose và saccharose đều là chất rắn kết tinh, có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Đúng — tinh bột tạo phức màu xanh với iodine trong KI; đun nóng phức bị phá hủy nên màu xanh biến mất, để nguội phức tái tạo nên màu xanh xuất hiện trở lại. (c) Đúng — fructose là monosaccharide khử (trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens, fructose tautomer hóa thành glucose), nên khi đun nóng với AgNO/NH dư thu được Ag. (d) Sai — cellulose thủy phân hoàn toàn cho glucose; saccharose thủy phân cho glucose và fructose, do đó thu được hai loại monosaccharide (glucose và fructose), không phải một loại duy nhất. (e) Sai — cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucose, không phải α-glucose. Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (b), (c) → đáp án B. Lưu ý: đây là kết luận suy luận theo hóa học của AI, nguồn đề không có đáp án chính thức.
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường acid?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Glucose là monosaccharide nên không bị thủy phân trong môi trường acid. Peptide thủy phân cho amino acid; cellulose và maltose (disaccharide) đều thủy phân được trong môi trường acid. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng của α-glucose là
A. Hình từ đề gốc B. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
C. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f3] D. Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
α-glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (pyranose) tạo bởi C1 và C5, với nhóm -CH2OH (C6) ở C5 hướng lên. Ở α-glucose, nhóm -OH tại C1 nằm ở phía ngược với nhóm -CH2OH (hướng xuống dưới, cis với OH ở C2). Trong các hình: A là pyranose nhưng OH ở C1 hướng lên (β-glucose); B và C là vòng 5 cạnh (furanose) nên không phải dạng mạch vòng chủ yếu của glucose. Hình D là vòng pyranose với OH ở C1 hướng xuống, đúng cấu tạo của α-glucose. Đáp án D khớp với đáp án nguồn ở trang 10.
Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Insuline là hormone do tụy tiết ra, giúp tế bào hấp thu glucose từ máu, làm giảm lượng glucose trong máu. Adrenaline và thyroxine làm tăng glucose máu, oxytocine liên quan đến co thắt tử cung. Đáp án trùng với đáp án nguồn (D).
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens.
(2) Glucose phản ứng với nước bromine.
(3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm, đun nóng.
(4) Saccharose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(5) Cellulose phản ứng với dung dịch HNO đặc có mặt HSO đặc, đun nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (1) Glucose + thuốc thử Tollens: nhóm -CHO của glucose bị oxi hóa thành -COOH, Ag+ khử thành Ag → phản ứng oxi hóa – khử. (2) Glucose + nước bromine: Br2 oxi hóa nhóm -CHO của glucose thành -COOH (Br2 khử thành HBr) → phản ứng oxi hóa – khử. (3) Glucose + Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng: -CHO bị oxi hóa thành -COOH, Cu2+ khử thành Cu2O (kết tủa đỏ gạch) → phản ứng oxi hóa – khử. (4) Saccharose + Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường: chỉ tạo phức tan màu xanh (không có sự thay đổi số oxi hóa) → không phải phản ứng oxi hóa – khử. (5) Cellulose + HNO3 đặc/H2SO4 đặc, đun nóng: phản ứng este hóa tạo cellulose trinitrate, không có sự thay đổi số oxi hóa → không phải phản ứng oxi hóa – khử. Vậy có 3 thí nghiệm (1), (2), (3) xảy ra phản ứng oxi hóa – khử, khớp với đáp án nguồn.
Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15\% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60\%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 3600
Đáp án: 3600



Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6 nhưng cấu tạo khác nhau (glucose có nhóm -CHO, fructose có nhóm C=O giữa chuỗi), nên A đúng. Cả hai đều là monosaccharide khử: phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens (C đúng) và hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức xanh lam (D đúng). Phản ứng thủy phân tinh bột chỉ tạo ra glucose: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6, không tạo fructose, nên B là kết luận không đúng. Đáp án khớp với đáp án nguồn (B).
Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Công thức cấu tạo mạch hở của glucose là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glucose là monosaccharide có công thức phân tử , mạch hở chứa 1 nhóm aldehyde (-CHO) và 5 nhóm hydroxyl (-OH), gồm 1 nhóm ở đầu mạch và 4 nhóm ở giữa. Vậy công thức cấu tạo mạch hở là . A sai vì chứa nhóm COOH (axit), C sai vì không có nhóm aldehyde (đó là công thức của một polyol như sorbitol), D sai vì có 7 carbon. Đáp án B khớp với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Fructose là monosaccharide ketose có công thức phân tử C6H12O6 (A đúng). Fructose có nhiều nhóm -OH kề nhóm C=O nên tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam trong môi trường kiềm ở điều kiện thường (B đúng). Fructose thuộc monosaccharide (C đúng). Nước bromine chỉ oxi hoá được aldose (như glucose) thành acid, không oxi hoá được ketose như fructose, nên fructose không làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường (D sai). Vậy phát biểu không đúng là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cải đường, (5) rượu gạo. Số dung dịch có khả năng hòa tan là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cu(OH)₂ hòa tan trong dung dịch chứa các hợp chất có nhiều nhóm –OH liền kề (polyol, đường, glucose) do tạo phức xanh lam. (1) Mật ong chứa glucose/fructose (đường đơn có nhiều –OH) → tan. (2) Nước mía chứa sucrose (có nhiều nhóm –OH) → tan. (3) Nước ép nho chín chứa glucose → tan. (4) Nước ép củ cải đường chứa sucrose → tan. (5) Rượu gạo chứa ethanol CH₃CH₂OH chỉ có 1 nhóm –OH, không đủ tạo phức → không tan. Vậy có 4 dung dịch hòa tan Cu(OH)₂.
Trong quá trình lên men glucose thành ethanol, nấm men là chất xúc tác giúp chuyển hóa glucose thành ethanol và khí CO trong điều kiện yếm khí (không có oxygen), quá trình lên men tỏa nhiệt. Từ 300 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu diễn theo đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
- Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và nhiệt độ dung dịch tăng dần.
- Sau ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại mặc dù trong dung dịch vẫn còn glucose chưa bị chuyển hóa hết.
a)
Ngoài ethanol (CHOH), trong quá trình lên men, có thể sinh ra các sản phẩm phụ như acetaldehyde (CHCHO), acetic acid (CHCOOH) hoặc ethyl acetate (CHCOOCH) tùy theo các điều kiện của quá trình lên men.
b)
Từ 300 gam glucose, sau 12 ngày thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm thì thu được 2 mol ethyl alcohol.
c)
Hiệu suất của quá trình lên men tại ngày thứ 10 là 85%. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
d)
Trong quá trình trên, men rượu có tác dụng làm tăng hiệu suất phản ứng tạo ethanol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Đúng. Quan sát trên đồ thị, từ 10 ngày trở lên thì số mol glucose thu được là 2 mol.
c) Sai.
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng. Quan sát trên đồ thị, từ 10 ngày trở lên thì số mol glucose thu được là 2 mol.
c) Sai.
d) Đúng
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,45 m² với độ dày 0,2 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 45 gam glucose với một lượng dung dịch trong . Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70\% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là
Đáp án đúng: B
Đáp án B được tô sáng trong nguồn.
Hướng dẫn giải:
V = 0,45.10⁴.0,2.10⁻⁴ = 0,09 cm³ ⇒ m = 0,09.10,49 = 0,9441 gam.
n = 0,25 mol ⇒ n = 2n = 0,5 mol m = 0,5.108.70\% = 37,8 gam
⇒ Số lượng gương soi sản xuất được = = 40 chiếc

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Glucose và fructose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →