Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein83 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Peptide và protein (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 83 câu hỏi thuộc chuyên đề Peptide và protein (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:liên kết peptidethủy phânphản ứng biuretđông tụ
Peptide mạch hở X có cấu trúc phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f2] Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Từ cấu trúc trên hình, peptide mạch hở X gồm 5 gốc amino acid theo thứ tự: alanine (đầu N, gốc –CH(CH3)) – glutamic acid (có thêm nhóm –COOH trong mạch bên) – glycine (–CH2–) – alanine – valine (đầu C, gốc mạch bên isopropyl –CH(CH3)2). Do đó phân tử có 4 liên kết peptide (phát biểu B đúng) và amino acid đầu C là valine (phát biểu C đúng). Khi tác dụng với NaOH: 4 liên kết peptide thủy phân cần 4 NaOH, đồng thời 2 nhóm carboxyl tự do (nhóm –COOH đầu C và nhóm –COOH trong gốc R của glutamic acid) trung hòa thêm 2 NaOH, tổng cộng n_X : n_NaOH = 1 : 6 chứ không phải 1 : 5 → phát biểu A sai. X còn có nhóm amino tự do đầu N nên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu tím đặc trưng (phát biểu D đúng). Khớp với đáp án nguồn: A.
Số gốc α-amino acid trong phân tử tripeptide mạch hở là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tripeptide mạch hở gồm 3 gốc α-amino acid liên kết với nhau bằng 2 liên kết peptide (-CO-NH-). Vì mạch hở, cả 3 gốc amino acid đều được bảo toàn (không có gốc nào mất đi như khi tạo vòng), nên số gốc α-amino acid trong phân tử tripeptide mạch hở là 3. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Bằng các phương pháp riêng biệt, xác định được amino acid đầu C là Phe và amino acid đầu N là Met. Thủy phân từng phần X thu được các dipeptide là Met-Gly, Gly-Ala và Gly-Gly. Biết công thức cấu tạo của các amino acid:
Amino acidCông thức cấu tạoKí hiệu
GlycineHNCHCOOHGly
AlanineCHCH(NH)COOHAla
PhenylalanineCHCHCH(NH)COOHPhe
MethionineCHSCHCHCH(NH)COOHMet

Biết điểm đẳng điện pI của Gly, Met, Phe và Ala tương ứng là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
a)
Hàm lượng nitrogen trong X khoảng 14,55% theo khối lượng.
b)
Khi thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.
c)
Sau khi thủy phân hoàn toàn, các amino acid có thể tách được riêng rẽ bằng phương pháp điện di.
d)
Phân tử peptide X có chứa 4 liên kết peptide.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Đun nóng chất trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tripeptide H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH bị thủy phân 2 liên kết peptit khi đun nóng trong HCl (dư), tạo ra 2 amino axit: glycine (H2NCH2COOH) và alanine (H2NCH(CH3)COOH). Vì HCl dư, nhóm amino -NH2 của mỗi amino axit bị proton hóa thành dạng muối -NH3+ Cl-, nên sản phẩm thu được là H3N+CH2COOHCl- và H3N+CH(CH3)COOHCl-. Do đó đáp án B đúng, khớp với đáp án nguồn.
Thuốc thử được dùng để phân biệt hai dung dịch Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là
Đáp án đúng: B
Từ tripeptide có phản ứng màu biure; Ala-Ala-Gly là tripeptide có phản ứng màu biure (tạo màu tím), còn Gly-Ala là dipeptide không có phản ứng này.
Cho peptide X: Lys - Glu - Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Công thức phân tử của peptide X là .
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hòa tan trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(a) Lys: — CTPT: ; Glu: — CTPT: ; Gly: — CTPT: . Lys - Glu - Gly: .
(b) Sai. Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 4 mol HCl hoặc với 3 mol NaOH.
(c) Đúng. Tripeptide trở lên có phản ứng màu biuret, X là tripeptide có khả năng hòa tan trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Đúng. Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide vì liên kết từ các -amino acid.
Hợp chất hữu cơ (X) có công thức cấu tạo dưới đây. Khi thủy phân không hoàn toàn (X) sẽ thu được tối đa bao nhiêu tripeptide?

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
X là pentapeptide mạch gồm 5 gốc axit amin khác nhau theo thứ tự: alanine – glycine – glutamic acid – valine – lysine (các liên kết peptide: Ala–Gly, Gly–Glu, Glu–Val, Val–Lys). Thủy phân không hoàn toàn nghĩa là chỉ cắt một số liên kết peptide (không cắt hết). Nếu chỉ cắt 1 liên kết peptide, các đoạn thu được là: cắt sau Gly → tripeptide Glu–Val–Lys; cắt sau Glu → tripeptide Ala–Gly–Glu; các vị trí cắt khác chỉ cho di- hoặc tetrapeptide. Vậy tối đa thu được 2 tripeptide khác nhau.
Nhỏ dung dịch X vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂, lắc đều thấy xuất hiện dung dịch màu tím. X có thể là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cu(OH)₂ tác dụng với peptide (có nhiều liên kết peptide) trong môi trường kiềm tạo phức màu tím (phản ứng biuret). Gly-Ala là dipeptide nên cho dung dịch màu tím. Methylamine và glutamic acid không có liên kết peptide; lòng trắng trứng (protein) cũng cho phản ứng biuret màu tím, nhưng đáp án chuẩn của đề là Gly-Ala (A) — protein tan kém trong điều kiện này nên X có thể là Gly-Ala.
Dung dịch protein tham gia phản ứng buiret với Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo sản phẩm đặc trưng có màu
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng biuret: trong môi trường kiềm, Cu(OH) phản ứng với peptide/protein (có liên kết peptide) tạo phức chất đặc trưng màu tím. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Chất nào dưới đây là một tripeptide?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tripeptide là peptide được tạo từ 3 amino acid liên kết với nhau bằng 2 liên kết peptide. Xét các phương án: A. Gly-Ala chỉ gồm 2 amino acid nên là dipeptide (sai). B. Val là một amino acid tự do, không phải peptide (sai). C. Gly-Gly-Ala-Val gồm 4 amino acid nên là tetrapeptide (sai). D. Gly-Ala-Val gồm 3 amino acid (glycine, alanine, valine) liên kết bằng 2 liên kết peptide -CO-NH-, đúng là tripeptide. Kết quả khớp với đáp án nguồn trang 7 (D được tô sáng).
Protein nào sau đây không phải là protein dạng sợi?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Protein dạng sợi (fibrous protein) gồm keratin, fibroin, collagen. Amylase là enzyme (protein dạng cầu/globular), không phải protein dạng sợi. Đáp án khớp với đáp án đã tô trong tài liệu nguồn (trang 9).
Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X thu được hai amino acid là Gly, Ala. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Ala-Gly. Có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo của tripeptide X?
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4
Có 4 công thức thoả mãn:
Gly–Ala–Gly
Ala–Gly–Gly
Ala–Gly–Ala
Ala–Ala–Gly
Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).

Hình từ đề gốc

Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
Đáp án đúng: C
Phương án C của Câu 1 được tô sáng (highlight) trong trang HƯỚNG DẪN GIẢI (trang 8), cho biết đây là đáp án chính thức của câu này.
Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:

Ống nghiệmThành phầnThời điểm t = 0 (phút)Thời điểm t = 20 (phút)
1Albumin + Pepsin + HCl 0,01 MĐụcTrong
2Albumin + Pepsin + HOĐụcĐục
3Albumin + Pepsin + NaHCO 0,01 MĐụcĐục


Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Hình từ đề gốc
a)
Albumin là protein dạng cầu, tan trong nước tạo dung dịch keo nên bị đục.
b)
Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c)
Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme Pepsin và Chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d)
Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
ChấtNhiệt độ nóng chảy (°C)Cho quỳ tím vào dung dịch các chất
X-6,0không làm đổi màu quỳ tím
Y233không làm đổi màu quỳ tím
Z247làm quỳ tím chuyển thành màu hồng
M43không làm đổi màu quỳ tím
a)
Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 1,0 mol muối của chất Z thì số mol NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.
b)
Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
c)
Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1: 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
d)
Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai. X: aniline; Y: gly; Z: glutamic acid; M: phenol. Do đó peptide có chứa 3 gốc gly, 1 gốc glu → 1 mol X phản ứng tối đa với 5 mol NaOH.
b) Đúng.
c) Đúng. T: HOOC-CH(NH)-COO nên di chuyển về cực dương.
d) Sai vì aniline ở dạng lỏng.
a) Sai. X: aniline; Y: gly; Z: glutamic acid; M: phenol. Do đó peptide có chứa 3 gốc gly, 1 gốc glu → 1 mol X phản ứng tối đa với 5 mol NaOH.
b) Đúng.
c) Đúng. T: HOOC-CH(NH)-COO nên di chuyển về cực dương.
d) Sai vì aniline ở dạng lỏng.
Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại octapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
Đáp án đúng: C
Bao gồm: (b)
(a) Sai vì Bradykinin thuộc loại nonapeptide.
(c) Sai vì tối đa 7 dipeptide: Arg – Pro; Pro – Pro, Pro – Gly, Gly – Phe, Phe – Ser, Ser – Pro, Pro – Phe, Phe – Arg
(d) Sai vì phản ứng tạo màu tím.
Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. APM có chứa năng lượng tương đương saccharose (khoảng 17 kJ/g), tuy nhiên chỉ cần một lượng rất nhỏ APM đã tạo ra độ ngọt cần thiết, do đó năng lượng chúng ta đưa vào cơ thể sẽ không đáng kể. Vì vậy aspartame được FDA (Hoa Kỳ) và các cơ quan y tế uy tín phê duyệt là an toàn cho người bị bệnh tiểu đường và béo phì khi sử dụng trong giới hạn cho phép. Công thức cấu tạo của APM cho như hình bên.

Hình từ đề gốc
a)
Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
b)
Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
c)
Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α- amino acid là glutamic acid và alanine.
d)
Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
APM có công thức: HOOC–CH2–CH(NH2)–CO–NH–CH(CH2–C6H5)–COOCH3.
a) Đúng: APM không chứa saccharide, không phân hủy thành glucose, lượng dùng rất nhỏ nên không làm tăng glucose máu; FDA phê duyệt an toàn cho người tiểu đường trong giới hạn cho phép.
b) Sai: Trong môi trường kiềm, 1 mol APM thủy phân nhóm ester (–COOCH3) tốn 1 mol NaOH, thủy phân liên kết peptide (–CO–NH–) tốn 1 mol NaOH, đồng thời nhóm –COOH trung hòa thêm 1 mol NaOH → tổng tối đa 3 mol NaOH, không phải 2 mol.
c) Sai: APM là dipeptide nhưng được tạo từ aspartic acid và phenylalanine (phenylalanine ở dạng methyl ester), không phải glutamic acid và alanine.
d) Sai: APM là hợp chất tạp chức nhưng phân tử chứa nhiều hơn hai loại nhóm chức: carboxyl (–COOH), amino (–NH2), amide (peptide) và ester (–COOCH3).
a) (AI giải đề cho tôi)
APM không chứa saccharide, không tạo glucose khi chuyển hóa, lượng dùng rất nhỏ nên không làm tăng glucose máu; an toàn cho người tiểu đường trong giới hạn cho phép.
b) (AI giải đề cho tôi)
1 mol APM phản ứng tối đa với 3 mol NaOH: 1 mol cho thủy phân ester, 1 mol cho thủy phân liên kết peptide, 1 mol trung hòa nhóm –COOH.
c) (AI giải đề cho tôi)
APM là dipeptide tạo từ aspartic acid và phenylalanine (dạng methyl ester), không phải glutamic acid và alanine.
d) (AI giải đề cho tôi)
APM là hợp chất tạp chức nhưng chứa nhiều hơn hai loại nhóm chức: –COOH, –NH2, nhóm amide (peptide) và nhóm ester.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Peptide và protein

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →