Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein83 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Peptide và protein (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 83 câu hỏi thuộc chuyên đề Peptide và protein (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:liên kết peptidethủy phânphản ứng biuretđông tụ
Bột whey protein là một nguồn protein chất lượng, chứa rất nhiều amino acid thiết yếu và dễ hấp thụ nhanh chóng hơn so với các thực phẩm chứa protein mà chúng ta ăn hằng ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy bột whey protein có thể giúp bạn tăng sức mạnh, hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện giúp tăng cơ và giảm lượng mỡ thừa đáng kể. Nhìn chung bột whey protein là sản phẩm rất an toàn với liều lượng khoảng 1 – 2 muỗng tức khoảng 25 - 50 gam mỗi ngày, thường dùng sau khi tập luyện. Quá liều bột whey protein có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau và chuột rút, một số người cũng có thể bị dị ứng với váng sữa. Cho bảng sau về một số nguồn cung cấp protein trong các thực phẩm:

Hình từ đề gốc

Tên thực phẩmSố gam protein cung cấp
Whey protein27 gam protein/ 1 muỗng 32 gam
Ức gà (đã nấu chín)31 gam protein/ 100 gam ức gà
Thịt cá ngừ (chưa chế biến)29 gam protein/ 100 gam thịt cá ngừ
Trứng gà (đã luộc chín)6,3 gam protein/ 1 quả trứng


Hình từ đề gốc
a)
Trong quá trình tiêu hoá, whey protein bị thủy phân tạo thành các α-amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được.
b)
Một vận động viên có cân nặng 90 kg cần bổ sung 2,5 gam protein/1 kg trọng lượng cơ thể/1 ngày. Trong một ngày để bổ sung lượng protein theo yêu cầu trên, vận động viên đó có thể sử dụng: 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng gà, 2 muỗng whey protein ISOGOLD.
c)
Khi pha bột whey protein với nước sôi (100°C) tốt hơn khi pha với nước nguội (25°C).
d)
Bột whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,...
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng. b) Đúng: Protein cơ thể cần: g; Protein nạp vào cơ thể: g. c) Sai. d) Sai.
a) a. Đúng
b) b. Đúng. Protein cơ thể cần: 90.2,5 = 225g. Protein nạp vào cơ thể: 200.0,31 + 50.0,29 + 15.6,3 + 2.27 = 225g
c) c. Sai
d) d. Sai
Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng, có hiện tượng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Lòng trắng trứng chứa protein (albumin). Khi đun nóng, protein bị biến tính, cấu trúc không gian bị phá hủy khiến protein kết tủa (kết tủa màu trắng, không tan lại được). Vậy đáp án C. Phương án A sai vì kết tủa màu vàng là của Ag3PO4 hoặc AgI; B, D sai vì không tạo dung dịch màu xanh lam hay tím (màu tím chỉ xuất hiện khi làm phản ứng biuret với dung dịch Cu(OH)2, không phải khi đun nóng).
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala - Gly, Gly - Ala, Gly - Gly - Ala nhưng không có Val - Gly. Chất X có công thức là
Đáp án đúng: C
Đáp án C được tô sáng trong nguồn.
Hướng dẫn giải:
Vì X chỉ có 1 Ala và 1 Val nên Ala phải trùng nhau trong các peptide tạo thành
⇒ X chứa: Gly-Gly-Ala-Gly, X không chứa Val-Gly ⇒ X: Gly-Gly-Ala-Gly-Val.
Peptide có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Peptide trên được biểu diễn là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét peptide tripeptide từ đầu N (NH2) sang đầu C (OH): - Residue 1: CH3-CH(NH2)-CO- có gốc bên là CH3 → alanine (Ala). - Residue 2: -NH-CH2-CO- có gốc bên là H → glycine (Gly). - Residue 3: -NH-CH(CH(CH3)2)-COOH có gốc bên là isopropyl → valine (Val). Vậy peptide là Ala-Gly-Val, khớp đáp án C.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30\%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO 2\%, lắc đều.
• Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.
a)
Ở bước 2, Cu(OH) bị hòa tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
b)
Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO bằng dung dịch FeSO 3\% thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi.
c)
Ở bước 2, Cu(OH) bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.
d)
Phản ứng ở bước 2 là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết tất cả các peptide và protein.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
a) Đúng (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
b) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
c) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
d) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:
a)
Peptide T có phản ứng màu biuret.
b)
Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
c)
Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
d)
Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 18 yêu cầu chọn nhận xét KHÔNG đúng.
- A đúng: Thủy phân dipeptide Gly-Gly trong môi trường acid cắt liên kết peptide, thu được glycine (dạng H3N+CH2COOH trong môi trường acid).
- B sai: Phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 chỉ xảy ra với peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên (tripeptide Gly-Ala-Ala có 2 liên kết peptide nên có phản ứng màu), còn urea không có liên kết peptide nên không có phản ứng màu với Cu(OH)2. Vậy nhận xét B không đúng.
- C đúng: Glu-Gly có thêm nhóm -COOH trong mạch (acid dicarboxylic) nên làm quỳ tím hóa đỏ, còn Gly-Gly trung tính nên không đổi màu quỳ; có thể phân biệt bằng quỳ tím ẩm.
- D đúng: Trùng ngưng ε-aminoacid (có nhóm -NH2 và -COOH) tạo polyamide (như nylon-6 từ ε-caprolactam/ε-aminocaproic acid).
Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

Hình từ đề gốc
a)
Trong dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím.
b)
\% theo khối lượng của nguyên tử oxygen trong X là 35,91\% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Trong dung dịch có pH = 3, amino acid đầu N và đầu C của X đều di chuyển về cực âm của điện trường.
d)
X thuộc loại tripeptide, X phản ứng với Cu(OH) tạo phức màu tím.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
X là tripeptide Ala-Glu-Gly. CTPT: , .
a) Sai: X có nhóm -COOH tự do (đầu C và nhánh Glu) nên dung dịch X làm quỳ tím hóa đỏ, không phải không đổi màu.
b) Sai: .
c) Đúng: Ở pH = 3 (môi trường acid), đầu N bị proton hóa thành và đầu C chủ yếu ở dạng , phân tử mang điện tích dương nên di chuyển về cực âm (cathode).
d) Đúng: X có 2 liên kết peptide (Ala-Glu-Gly) nên là tripeptide; chứa liên kết peptide nên phản ứng với Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo phức màu tím (phản ứng biuret).
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) X có nhóm -COOH tự do (đầu C và nhánh Glu) nên dung dịch X làm quỳ tím hóa đỏ, không phải không đổi màu.
b) CTPT: =>
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Ở pH = 3 (môi trường acid), đầu N bị proton hóa thành -NH3+ và đầu C chủ yếu ở dạng -COOH, phân tử mang điện tích dương nên di chuyển về cực âm (cathode).
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) X có 2 liên kết peptide (Ala-Glu-Gly) nên là tripeptide; chứa liên kết peptide nên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu tím (phản ứng biuret).
Pentapeptide Gly-Tyr-Gly-Val-Ala khi bị thủy phân không hoàn toàn có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptide?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Pentapeptide Gly-Tyr-Gly-Val-Ala có 4 liên kết peptide. Khi thủy phân không hoàn toàn, các dipeptide có thể thu được (xét các đoạn gồm 2 amino acid liền kề, tính theo thứ tự đầu–cuối) là: Gly-Tyr, Tyr-Gly, Gly-Val, Val-Ala. Do đó tối đa thu được 4 dipeptide khác nhau. Đáp án A.
Ung thư ruột kết thường gặp hơn ở người lớn tuổi và ít gặp hơn ở người trẻ tuổi. Các đột biến gene KRAS và gene APC được tìm thấy phổ biến ở tế bào ung thư này. Những đột biến KRAS luôn là đột biến thay thế amino acid, điển hình nhất ở các codon 12 và 16, từ đó có thể dự đoán protein của gene không mất chức năng mà chủ yếu là thay đổi hoạt tính làm tăng khả năng điều hoà dương tính thúc đẩy tế bào phân chia. Phần lớn đột biến APC là đột biến vô nghĩa hoặc đột biến dịch khung trong vùng mã hoá chuỗi polypeptide của gene dẫn đến làm mất chức năng bình thường của gene. Nhận định nào sau đây về khả năng là gene ung thư (oncogene) hay gene ức chế khối u (tumor suppressor gene) là đúng?
Đáp án đúng: B
KRAS: đột biến làm tăng hoạt tính protein → gene ung thư. APC: đột biến làm mất chức năng protein → gene ức chế khối u.
Hình ảnh sau đây mô tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Cho các nhận định sau:
a)
Quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ tạo ra nhiều đơn vị tái bản, mỗi đơn vị tái bản có nhiều loại enzyme tham gia.
b)
Mỗi đơn vị tái bản gồm có hai chạc chữ Y phát sinh từ một điểm khởi đầu tái bản và được tái bản theo hai hướng của phân tử DNA.
c)
Quá trình tái bản ở hình (a) là tái bản ở phân tử DNA mạch vòng, có thể xảy ra ở cả sinh vật nhân sơ và ti thể, lục lạp ở sinh vật nhân thực.
d)
Hình (a) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và hình (b) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân sơ.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai – Sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị tái bản, không phải nhiều. b) Đúng – Mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y, tái bản theo hai hướng từ một điểm khởi đầu. c) Đúng – Hình (a) là DNA mạch vòng, xảy ra ở sinh vật nhân sơ và ti thể, lục lạp của sinh vật nhân thực. d) Sai – Hình (a) là nhân sơ, hình (b) mới là nhân thực (nhiều điểm khởi đầu).
a) Sai – Sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị tái bản, không phải nhiều.
b) Đúng – Mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y, tái bản theo hai hướng từ một điểm khởi đầu.
c) Đúng – Hình (a) là DNA mạch vòng, xảy ra ở sinh vật nhân sơ và ti thể, lục lạp của sinh vật nhân thực.
d) Sai – Hình (a) là nhân sơ, hình (b) mới là nhân thực (nhiều điểm khởi đầu).
Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Sơ đồ hình bên thể hiện chuỗi chuyển hoá hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hoá các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hoá enzyme có hoạt tính.
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F₁ 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F₁ tự thụ phấn, thu được các cây F₂. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Cho các nhận định sau:
a)
Cây F₁ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
b)
Tỉ lệ cây hoa màu trắng ở F₂ là 25%.
c)
Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene.
d)
Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 1/9.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Quy ước: ppqq + ppQ_: hoa trắng; P_qq: hoa vàng; P_Q_: hoa tím. a) Đúng. P: ppQQ × PPqq → F1: PpQq (100% hoa tím) tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 25% mỗi loại. b) Đúng. F1 × F1: PpQq × PpQq → Hoa trắng F2: 3/16 ppQ_ + 1/16 ppqq = 25%. c) Đúng. Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene: PPqq hoặc Ppqq. d) Sai. Tỉ lệ cây hoa tím: 9/16 P_Q_; Tỉ lệ hoa tím dị hợp: 8/16 (PpQQ, PPQq, PpQq) → Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 8/9.
a) Đúng. P: ppQQ × PPqq → F1: PpQq (100% hoa tím) tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 25% mỗi loại.
b) Đúng. F1 × F1: PpQq × PpQq → Hoa trắng F2: 3/16 ppQ_ + 1/16 ppqq = 25%.
c) Đúng. Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene: PPqq hoặc Ppqq.
d) Sai. Tỉ lệ cây hoa tím: 9/16 P_Q_. Tỉ lệ hoa tím dị hợp: 8/16 (PpQQ, PPQq, PpQq) → Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 8/9.
Enzyme tripsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của amino acid mà có nhóm nhiều hơn nhóm . Thủy phân peptide Val-Lys-Ala-Gly-Lys-Gly-Val-Lys-Gly-Lys-Val với xúc tác là enzyme tripsine thì có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptide?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Enzyme tripsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của Lys với nhóm NH của gốc amino acid khác.
Các tripeptide thu được: Ala-Gly-Lys; Gly-Val-Lys; Lys-Gly-Lys
Thủy phân hoàn toàn p gam tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Z. Cô cạn toàn bộ dung dịch Z thu được 22,9 gam muối khan. Xác định giá trị của p. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 15,8
Đáp án: 15,8
1 mol peptide A thủy phân tạo ra các muối 1 mol Gly – Na; 2 mol Ala – Na; 1 mol Val – Na
==> M = 97 + 2x111 + 139 = 458 gam
==> n = n = 22,9/458 = 0,05 mol
M = M + 2M + M – 3xM = 75 + 89x2 + 117 – 3x18 = 316 gam/mol
m = 0,05 x 316 = 15,8 gam
Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau:

+ Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.

+ Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành từ 6 đến 24 tháng

+ Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao.

+ Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá trình lọc mắm.
a)
Để đánh giá chất lượng của nước mắm, người ta thường dựa vào độ đạm (số gam nitrogen trên 100 mL nước mắm). Khi dùng 100 kg cá cơm (chứa 70\% nước, 20\% protein và 10\% lipid và các chất khác) để làm nước mắm thì thu được 90 lít nước mắm có độ đạm là 20,05. Biết rằng: 1 gam protein chứa trung bình 16\% khối lượng nitrogen.
b)
Muối ăn trong giai đoạn 1 giúp bảo quản, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây hư hỏng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men.
c)
Giai đoạn 2 protein trong cá cơm sẽ bị thủy phân thành các amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác.
d)
Than củi sạch được sử dụng trong giai đoạn 4 ở quá trình lọc mắm có tác dụng hấp phụ tạp chất, giúp nước mắm trong hơn, sạch hơn; góp phần loại bỏ các mùi không mong muốn, cải thiện chất lượng nước mắm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Khối lượng protein trong 100 kg cá cơm: kg. Khối lượng nitrogen tổng: kg g. Toàn bộ nitrogen này nằm trong 90 lít mL nước mắm, nên trong 100 mL có g. Độ đạm tính được . Vậy phát biểu a) Sai.

b) Đúng. Muối ăn có nồng độ cao gây áp suất thẩm thấu lớn, ức chế vi khuẩn gây hư hỏng, giúp bảo quản cá và tạo môi trường thuận lợi cho quá trình lên men tạo nước mắm.

c) Đúng. Trong giai đoạn ủ 6–24 tháng, enzyme (protease) thủy phân protein trong cá cơm thành các amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác (peptid, amin...), tạo nên vị ngọt, đậm đà của nước mắm.

d) Đúng. Than củi sạch có cấu trúc xốp, nhiều lỗ rỗng nên có khả năng hấp phụ các tạp chất, phân tử gây mùi không mong muốn, giúp nước mắm trong hơn, sạch hơn và cải thiện chất lượng.
a)

Trong 100ml, Độ đạm . Vậy phát biểu a) Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Muối ăn ức chế vi khuẩn gây hư hỏng nhờ áp suất thẩm thấu cao, giúp bảo quản và tạo điều kiện thuận lợi cho lên men.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Trong giai đoạn ủ, protein bị thủy phân bởi enzyme thành amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Than củi sạch có cấu trúc xốp, hấp phụ tạp chất và mùi không mong muốn, giúp nước mắm trong, sạch hơn.
Phản ứng giữa albumin (có trong lòng trắng trứng) với Cu(OH) trong môi trường kiềm còn được gọi là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Protein (albumin) có liên kết peptide nên trong môi trường kiềm phản ứng với Cu(OH)_2 cho phức màu tím - đặc trưng của phản ứng màu biuret. Đây không phải trùng ngưng, thủy phân hay đông tụ (đông tụ xảy ra khi gia nhiệt, thêm muối nặng, ethanol...). Đáp án: D, khớp với đáp án nguồn.
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường. Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Arginine (Arg) Glutamic acid (Glu) Glycine (Gly)
a)
Trong phân tử X, nhóm NH số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
b)
Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
c)
Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (2) của Glu.
d)
X có khả năng hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng. Trong peptide, các α-amino acid liên kết với nhau qua nhóm α-NH và α-COOH.
b) Đúng. Do các amino acid này có điểm đẳng điện pI khác nhau nên sẽ di chuyển khác nhau trong điện trường vì vậy có thể tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
c) Sai. Glu là amino acid đầu N, nhóm α-COOH của nó đã tham gia liên kết peptide với Arg.
d) Sai. Phản ứng peptide với dung dịch nitric acid đặc tạo sản phẩm vàng chỉ xảy ra với peptide có amino acid chứa vòng thơm như Tyr, Phe, Trp. Insulin có gồm các amino acid Glu, Arg, Gly không có vòng thơm.
a) Đúng. Trong peptide, các α-amino acid liên kết với nhau qua nhóm α-NH và α-COOH.
b) Đúng. Do các amino acid này có điểm đẳng điện pI khác nhau nên sẽ di chuyển khác nhau trong điện trường vì vậy có thể tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
c) Sai. Glu là amino acid đầu N, nhóm α-COOH của nó đã tham gia liên kết peptide với Arg.
d) Sai. Phản ứng peptide với dung dịch nitric acid đặc tạo sản phẩm vàng chỉ xảy ra với peptide có amino acid chứa vòng thơm như Tyr, Phe, Trp. Insulin có gồm các amino acid Glu, Arg, Gly không có vòng thơm.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Peptide và protein

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →