Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein92 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amino acid (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 92 câu hỏi thuộc chuyên đề Amino acid (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:lưỡng tínhion lưỡng cựcphản ứng acid–base
Isoleucine cần thiết cho việc hình thành huyết sắc tố. Bên cạnh đó, isoleucine còn có ảnh hưởng tới quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể chống lại các nguy cơ nhiễm trùng vết thương sau khi tập luyện thể thao, quá trình này rất có ích cho cơ bắp. Đây là amino acid (acid amine) rất thiết yếu dành cho những vận động viên và cả những người thường xuyên tập thể dục. Isoleucine có công thức cấu tạo như sau:

Hình từ đề gốc

Công thức phân tử của isoleucine là . Giá trị (x + y + z) là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 21
Đáp án: 21
CT:
Bệnh bướu cổ là tình trạng lớn lên bất thường của tuyến giáp liên quan tới hormone thyroglobulin. Thyroglobulin là protein cao phân tử (M = 660.000 g/mol), trong thành phần có chứa thyroxine với 4 nguyên tử iodine. Thyroxine có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]

Cho các phát biểu sau về thyroxine:
(1) Bổ sung muối iodine là bổ sung muối ăn trộn I.
(2) Số nguyên tử carbon của thyroxine là 15.
(3) Thyroxine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(4) Độ bất bão hòa của thyroxine là 7.
(5) Ở điều kiện thường, thyroxine có thể tác dụng với NaOH và HCl.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Thyroxine có công thức phân tử (khung: 2 vòng benzene nối qua nguyên tử O, nhóm phenol OH, nhóm ).
(1) Sai: muối iodine ăn là muối ăn trộn KIO (hoặc KI), không phải I vì I dễ bay hơi, không tan trong nước.
(2) Đúng: đếm khung phân tử có 15 nguyên tử carbon (12 C trong 2 vòng + 1 C cầu nối + 2 C của nhóm ).
(3) Đúng: thyroxine chứa nhiều nhóm chức khác nhau (phenol -OH, nhóm amino -NH, nhóm carboxyl -COOH, liên kết ether) nên là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(4) Sai: độ bất bão hòa , không phải 7.
(5) Đúng: thyroxine là amino acid (lưỡng tính), có -COOH tác dụng với NaOH và -NH tác dụng với HCl ở điều kiện thường.
Vậy có 3 phát biểu đúng (2), (3), (5) → đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48. Công thức cấu tạo của Phe như sau:
Hình từ đề gốc
Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Nhiệt độ (°C)0255075100
Độ tan1,001,412,193,716,89

Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại -amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 18: (a) Đúng — nhóm gắn trên carbon (carbon kề nhóm ), nên Phe là -amino acid; phân tử có cả nhóm (tính acid) và (tính base) nên có tính lưỡng tính. (b) Sai — pH = 2 < pI = 5,48, môi trường acid làm Phe nhận proton chuyển thành dạng cation , mang điện dương nên di chuyển về phía cực âm (cathode), không phải cực dương. (c) Sai — độ tan 1,41 gam/100 gam nước nghĩa là 1,41 g Phe trong 100 g nước; nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa là , không phải 1,41%. (d) Đúng — độ tan của Phe tăng mạnh theo nhiệt độ (từ 1,00 g/100 g nước ở 0°C lên 6,89 g ở 100°C), nên có thể tinh chế Phe bằng phương pháp kết tinh (tạo bão hòa nóng rồi làm lạnh). Vậy có 2 nhận định đúng → đáp án B, khớp với đáp án nguồn (trang 13: các nhận định (a), (d) và đáp án B. 2. được đánh dấu đúng).
Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch sau: , , , , . Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng dung dịch: (1) là muối của amino axit với NaOH, phần thủy phân làm dung dịch bazơ (môi trường kiềm) → làm quỳ tím hóa xanh. (2) (aniline) là bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím. (3) (glycine) tồn tại dạng lưỡng cực , dung dịch trung tính → không làm đổi màu quỳ. (4) là muối (dạng proton hóa của glycine với HCl), môi trường axit → làm quỳ hóa đỏ. (5) có 2 nhóm bazơ và 1 nhóm axit, tính bazơ chiếm ưu thế, dung dịch kiềm nhẹ → làm quỳ hóa xanh. Vậy có 3 dung dịch làm quỳ tím đổi màu: (1), (4), (5). Kết quả khớp với đáp án D của đề.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 mol/L được đánh số thứ tự như sau: (1) sodium chloride; (2) glutamic acid; (3) sodium hydroxide và (4) lysine. Liệt kê các dung dịch làm đổi màu quỳ tím theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 1234, 24,..)?
Đáp án đúng: 234
Đáp án: 234.
(1) sodium chloride: không đổi màu.
(2) glutamic acid: đổi sang màu đỏ.
(3) sodium hydroxide: đổi sang màu xanh.
(4) lysine: đổi sang màu xanh.
Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các giá trị pH khác nhau dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p9_f2]

Cho các nhận định sau:
(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
(2) Thứ tự giá trị pH là a < b < c;
(3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.
Các nhận định đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét ba dạng tồn tại của amino acid X theo sơ đồ cân bằng:

(với , tương ứng pH = a, b, c).

- Nhận định (1) đúng: Dạng (1) mang điện tích +1 nên là cation; dạng (2) có tổng điện tích 0, là ion lưỡng cực (tồn tại ở điểm đẳng điện); dạng (3) mang điện tích −1 nên là anion.
- Nhận định (2) đúng: Càng thêm pH càng tăng, nên thứ tự pH là .
- Nhận định (3) sai: Ở pH = a, X tồn tại dạng cation mang điện dương nên trong điện trường sẽ dịch chuyển về phía cực âm (cathode), không phải về cực dương (anode).
- Nhận định (4) sai: Chỉ dạng (2) là ion lưỡng cực thể hiện tính lưỡng tính ion; dạng (1) chỉ có tính acid (nhường H⁺), dạng (3) chỉ có tính base (nhận H⁺) theo sơ đồ, nên không phải cả ba dạng đều lưỡng tính.

Vậy chỉ các nhận định (1) và (2) đúng, khớp đáp án C được đánh dấu trong tài liệu.
Serine là một amino acid không thiết yếu có nguồn gốc từ glycine, đóng vai trò quan trọng trong các quá trình sinh học khác nhau. Nó là một trong 20 loại amino acid tiêu chuẩn cần thiết cho sự hình thành protein trong cơ thể. Dưới đây là công thức cấu tạo của serine:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Khối lượng phân tử của serine là 105 g/mol.
b)
Serine là một hợp chất hữu cơ tạp chức, dễ tan trong nước.
c)
Tên thay thế của serine là 2-amino-3-hydroxypropanoic acid.
d)
Serine phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. CTPT:
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng. CTPT:
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong alanine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 15,7
(AI giải đề cho tôi)
Alanine có công thức , tức với g/mol. Phần trăm khối lượng nitrogen: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 15,7.
Glycine được viết tắt là Gly là một trong số 20 acid amin được sử dụng để tạo ra protein trong cơ thể con người, cấu tạo nên mô, tạo thành các khớp, cơ quan và cơ bắp, do đó có vai trò quan trọng với các cơ quan. Công thức nào dưới đây là của Glycine:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Glycine (Gly) là acid amin đơn giản nhất, có công thức (acid 2-aminoethanoic), khối lượng phân tử 75 đvC. Các phương án khác: A là alanine, B là acid glutamic, C là valine. Đáp án khớp với đáp án nguồn (D).
Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100\%) như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:

Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực âm.

Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.

Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) di chuyển về cực dương.

Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương. Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét điện tích của từng dạng glutamic acid theo hình: Dạng (I) HOOC–CH(NH3+)–(CH2)2–COOH tại pH = 1,50 mang điện tích +1 (chỉ có nhóm NH3+), ion dương nên khi điện di di chuyển về cực âm → phát biểu 1 đúng. Dạng (II) HOOC–CH(NH3+)–(CH2)2–COO− tại pH = 3,22 là ion lưỡng cực (zwitterion) với tổng điện tích = 0, nên hầu như không di chuyển trong điện trường → phát biểu 2 đúng. Dạng (III) −OOC–CH(NH3+)–(CH2)2–COO− tại pH = 6,96 có tổng điện tích −1, ion âm di chuyển về cực dương → phát biểu 3 đúng. Dạng (IV) −OOC–CH(NH2)–(CH2)2–COO− tại pH = 11,5 có tổng điện tích −2, ion âm di chuyển về cực dương → phát biểu 4 đúng. Cả 4 phát biểu đều đúng, số phát biểu đúng là 4, tương ứng đáp án B (khớp đáp án nguồn).
Trong môi trường có pH=13, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào sau đây?

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 13 (môi trường kiềm mạnh), glutamic acid mất proton từ cả hai nhóm -COOH tạo thành hai nhóm -COO⁻; nhóm -NH₂ không bị proton hóa trong môi trường bazơ nên giữ dạng trung hòa. Do đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion có hai nhóm -COO⁻ và nhóm -NH₂, tương ứng cấu trúc phương án B. Phương án A là dạng phân tử trung hòa (môi trường axit), C và D có nhóm -NH₃⁺ (môi trường trung tính/axit). Kết quả khớp với đáp án nguồn: B.
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: \%C = 46,60\%; \%H = 8,74\%; \%N = 13,59\% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bảng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tính %O = 100 − 46,60 − 8,74 − 13,59 = 31,07%. Với M = 103:
- C: 46,60/12 ≈ 3,88 → 4 nguyên tử
- H: 8,74/1 ≈ 8,74 → 9 nguyên tử
- N: 13,59/14 ≈ 0,97 → 1 nguyên tử
- O: 31,07/16 ≈ 1,94 → 2 nguyên tử

Vậy công thức phân tử của X là (kiểm tra: 4·12 + 9 + 2·16 + 14 = 48 + 9 + 32 + 14 = 103, khớp với MS) → phát biểu D đúng.

Các -amino acid đồng phân cấu tạo của (mạch thẳng, nhóm NH và COOH):
- 2-aminobutanoic acid: CHCHCH(NH)COOH
- 2-amino-3-methylpropanoic acid (valine không đúng, đây là amino acid mạch nhánh C; chất này là 2-amino-3-methylpropanoic acid, không phải amino acid thiết yếu)
→ Có đúng 2 đồng phân -amino acid, phát biểu B đúng.

Amino acid là chất lưỡng cực (dạng ion lưỡng cực ), ở pH gần điểm đẳng điện (pI của các amino acid trung tính khoảng 5,6–6,3) chúng tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực trung hòa điện nên hầu như không di chuyển trong điện trường → phát biểu A đúng.

Cả hai đồng phân trên đều là amino acid không thiết yếu (amino acid thiết yếu có công thức khác, ví dụ threonine , M = 119; valine , M = 117). Do đó phát biểu C "các amino acid đồng phân cấu tạo với X đều là amino acid thiết yếu" là KHÔNG đúng → chọn C, trùng với đáp án nguồn.
Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH₂) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Lysine có công thức H₂N-(CH₂)₄-CH(NH₂)-COOH, chứa 2 nhóm amino (-NH₂) và 1 nhóm carboxyl (-COOH). Glycine (NH₂CH₂COOH) và alanine (CH₃CH(NH₂)COOH) chỉ có 1 nhóm -NH₂, 1 nhóm -COOH; glutamic acid có 1 nhóm -NH₂ và 2 nhóm -COOH. Vậy đáp án là A, trùng với đáp án nguồn.
“Các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong ...(1)... tùy thuộc vào ...(2)... của môi trường và cấu tạo của amino acid”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amino acid là chất lưỡng cực, tồn tại dạng ion hóa khác nhau (cation, anion hay phân tử trung hòa ở điểm đẳng điện) tùy thuộc vào pH của môi trường. Vì vậy trong điện trường, các amino acid di chuyển về các điện cực với tốc độ khác nhau (điện di), phụ thuộc vào pH của môi trường và cấu tạo của amino acid. Do đó ô (1) là 'điện trường', ô (2) là 'pH'. Kết quả khớp với đáp án D được tô sáng trong tài liệu nguồn (trang 10).
Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid:
(a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất lỏng, dễ tan trong nước.
(c) Amino acid có tính chất lưỡng tính.
(d) Dung dịch glycine làm quỳ tím hóa xanh.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu về amino acid: (a) Đúng — amino acid phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH), là hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Sai — ở điều kiện thường amino acid là chất rắn kết tinh, không phải chất lỏng (dễ tan trong nước là đúng nhưng trạng thái sai). (c) Đúng — amino acid có tính lưỡng tính: tác dụng với cả axit lẫn base do chứa nhóm -COOH (tính axit) và -NH2 (tính base), ví dụ glycine: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O; H2NCH2COOH + HCl → ClH3N+CH2COOH. (d) Sai — dung dịch glycine gần trung tính (pH ≈ 6 do dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO-), không làm quỳ tím hóa xanh. Vậy có 2 phát biểu đúng là (a) và (c), khớp với đáp án C được tô sáng trong tài liệu.
Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
a)
Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
b)
1 mol lysine tác dụng với tối đa 1 mol HCl trong dung dịch.
c)
Trong dung dịch pH = 12,0, lysine tồn tại chủ yếu ở dạng: HN(CH)CH(NH)COO.
d)
Trong một thí nghiệm điện di ở pH = 6,0 lysine di chuyển về cực âm (cathode), còn glutamic acid (pI = 3,2) di chuyển về cực dương (anode).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 19 (đúng/sai):
a) Đúng. Lysine H2N(CH2)4CH(NH2)COOH chứa nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH), là hợp chất hữu cơ tạp chức với hai loại nhóm chức.
b) Sai. Lysine có 2 nhóm amino (một nhóm α-NH2 và một nhóm -NH2 ở mạch bên), nên 1 mol lysine tác dụng tối đa với 2 mol HCl trong dung dịch, tạo muối H3N+(CH2)4CH(NH3+)COOH (2Cl-).
c) Đúng. pH = 12,0 > pI = 9,7 nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng anion H2N(CH2)4CH(NH2)COO-.
d) Đúng. Ở pH = 6,0: lysine có pH < pI (6,0 < 9,7) nên tồn tại chủ yếu dạng cation, di chuyển về cực âm (cathode); glutamic acid có pH > pI (6,0 > 3,2) nên tồn tại chủ yếu dạng anion, di chuyển về cực dương (anode). Kết quả khớp với đáp án nguồn (a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
Lysine chứa hai loại nhóm chức: amino (-NH2) và carboxyl (-COOH), nên là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b) (AI giải đề cho tôi)
Lysine có 2 nhóm amino nên phản ứng tối đa với 2 mol HCl, không phải 1 mol.
c) (AI giải đề cho tôi)
pH = 12,0 > pI = 9,7 nên lysine tồn tại chủ yếu dạng anion H2N(CH2)4CH(NH2)COO-.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 6,0: lysine (pI = 9,7) dạng cation chạy về cathode; glutamic acid (pI = 3,2) dạng anion chạy về anode.
Cho các amino acid có công thức cấu tạo sau:

Hình từ đề gốc

Có bao nhiêu chất thuộc loại -amino acid?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét vị trí nhóm amino so với nhóm carboxyl: (1) NH2 nằm trên carbon α (kề COOH) → α-amino acid. (2) H2N–CH(CH3)–COOH, NH2 trên carbon α → α-amino acid. (3) NH2 nằm trên carbon kề COOH (carbon còn lại mang nhóm –CH2NH2) → α-amino acid. (4) NH2 nằm trên carbon β (cách COOH hai carbon) → không phải α-amino acid. Vậy có 3 chất thuộc loại α-amino acid, đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
a) 1 mol glutamic acid tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
b) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
c) Glutamic acid là một -amino acid.
d) Ở pH = 6,0, khi đặt glutamic acid trong điện trường thì glutamic acid sẽ di chuyển về cực âm.
a)
1 mol glutamic acid tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
b)
Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
c)
Glutamic acid là một -amino acid.
d)
Ở pH = 6,0, khi đặt glutamic acid trong điện trường thì glutamic acid sẽ di chuyển về cực âm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amino acid

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →