Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein92 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amino acid (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 92 câu hỏi thuộc chuyên đề Amino acid (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:lưỡng tínhion lưỡng cựcphản ứng acid–base
Isoleucine cần thiết cho việc hình thành huyết sắc tố. Bên cạnh đó, isoleucine còn có ảnh hưởng tới quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể chống lại các nguy cơ nhiễm trùng vết thương sau khi tập luyện thể thao, quá trình này rất có ích cho cơ bắp. Đây là amino acid (acid amine) rất thiết yếu dành cho những vận động viên và cả những người thường xuyên tập thể dục. Isoleucine có công thức cấu tạo như sau:

Hình từ đề gốc

Công thức phân tử của isoleucine là . Giá trị (x + y + z) là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 21
Đáp án: 21
CT:
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 mol/L được đánh số thứ tự như sau: (1) sodium chloride; (2) glutamic acid; (3) sodium hydroxide và (4) lysine. Liệt kê các dung dịch làm đổi màu quỳ tím theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 1234, 24,..)?
Đáp án đúng: 234
Đáp án: 234.
(1) sodium chloride: không đổi màu.
(2) glutamic acid: đổi sang màu đỏ.
(3) sodium hydroxide: đổi sang màu xanh.
(4) lysine: đổi sang màu xanh.
Serine là một amino acid không thiết yếu có nguồn gốc từ glycine, đóng vai trò quan trọng trong các quá trình sinh học khác nhau. Nó là một trong 20 loại amino acid tiêu chuẩn cần thiết cho sự hình thành protein trong cơ thể. Dưới đây là công thức cấu tạo của serine:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Khối lượng phân tử của serine là 105 g/mol.
b)
Serine là một hợp chất hữu cơ tạp chức, dễ tan trong nước.
c)
Tên thay thế của serine là 2-amino-3-hydroxypropanoic acid.
d)
Serine phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. CTPT:
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng. CTPT:
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong alanine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 15,7
(AI giải đề cho tôi)
Alanine có công thức , tức với g/mol. Phần trăm khối lượng nitrogen: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 15,7.
Trong môi trường có pH=13, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào sau đây?

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 13 (môi trường kiềm mạnh), glutamic acid mất proton từ cả hai nhóm -COOH tạo thành hai nhóm -COO⁻; nhóm -NH₂ không bị proton hóa trong môi trường bazơ nên giữ dạng trung hòa. Do đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion có hai nhóm -COO⁻ và nhóm -NH₂, tương ứng cấu trúc phương án B. Phương án A là dạng phân tử trung hòa (môi trường axit), C và D có nhóm -NH₃⁺ (môi trường trung tính/axit). Kết quả khớp với đáp án nguồn: B.
“Các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong ...(1)... tùy thuộc vào ...(2)... của môi trường và cấu tạo của amino acid”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amino acid là chất lưỡng cực, tồn tại dạng ion hóa khác nhau (cation, anion hay phân tử trung hòa ở điểm đẳng điện) tùy thuộc vào pH của môi trường. Vì vậy trong điện trường, các amino acid di chuyển về các điện cực với tốc độ khác nhau (điện di), phụ thuộc vào pH của môi trường và cấu tạo của amino acid. Do đó ô (1) là 'điện trường', ô (2) là 'pH'. Kết quả khớp với đáp án D được tô sáng trong tài liệu nguồn (trang 10).
Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid:
(a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất lỏng, dễ tan trong nước.
(c) Amino acid có tính chất lưỡng tính.
(d) Dung dịch glycine làm quỳ tím hóa xanh.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu về amino acid: (a) Đúng — amino acid phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH), là hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Sai — ở điều kiện thường amino acid là chất rắn kết tinh, không phải chất lỏng (dễ tan trong nước là đúng nhưng trạng thái sai). (c) Đúng — amino acid có tính lưỡng tính: tác dụng với cả axit lẫn base do chứa nhóm -COOH (tính axit) và -NH2 (tính base), ví dụ glycine: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O; H2NCH2COOH + HCl → ClH3N+CH2COOH. (d) Sai — dung dịch glycine gần trung tính (pH ≈ 6 do dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO-), không làm quỳ tím hóa xanh. Vậy có 2 phát biểu đúng là (a) và (c), khớp với đáp án C được tô sáng trong tài liệu.
Cho các amino acid có công thức cấu tạo sau:

Hình từ đề gốc

Có bao nhiêu chất thuộc loại -amino acid?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét vị trí nhóm amino so với nhóm carboxyl: (1) NH2 nằm trên carbon α (kề COOH) → α-amino acid. (2) H2N–CH(CH3)–COOH, NH2 trên carbon α → α-amino acid. (3) NH2 nằm trên carbon kề COOH (carbon còn lại mang nhóm –CH2NH2) → α-amino acid. (4) NH2 nằm trên carbon β (cách COOH hai carbon) → không phải α-amino acid. Vậy có 3 chất thuộc loại α-amino acid, đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
a) 1 mol glutamic acid tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
b) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
c) Glutamic acid là một -amino acid.
d) Ở pH = 6,0, khi đặt glutamic acid trong điện trường thì glutamic acid sẽ di chuyển về cực âm.
a)
1 mol glutamic acid tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
b)
Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
c)
Glutamic acid là một -amino acid.
d)
Ở pH = 6,0, khi đặt glutamic acid trong điện trường thì glutamic acid sẽ di chuyển về cực âm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Hợp chất A là một -amino acid, có phân tử khối 89 u. A có tên gọi là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
-amino acid có công thức tổng quát . Khối lượng phần cố định , cộng với để đạt 89 thì (15). Vậy A là , tên là Alanine (khối lượng ). Glycine là 75, Valine là 117, Aniline không phải amino acid.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Quỳ tím chuyển màu hồng trong môi trường acid. Trong các amino acid: glutamic acid có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, tính acid chiếm ưu thế nên dung dịch có pH < 7, làm quỳ tím chuyển hồng. Các amino acid trung tính (alanine, glycine) gần như trung tính, còn lysine có 2 nhóm -NH2 nên tính base chiếm ưu thế (làm quỳ chuyển xanh). Vậy đáp án là A, khớp với đáp án được tô trong tài liệu nguồn.
Hợp chất A là một -amino acid. Phổ MS của A xuất hiện peak của ion phân tử [M] có giá trị lớn nhất m/z = 89. Công thức của A là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
A là α-amino acid nên phải chứa đồng thời nhóm -NH2 và -COOH gắn trên cùng nguyên tử carbon α. Khối lượng phân tử M = 89. Kiểm tra: H2NCH2COOH (glycine, C2H5NO2) có M = 75; H2NCH(CH3)COOH (alanine, C3H7NO2) có M = 3·12 + 7·1 + 14 + 2·16 = 36 + 7 + 14 + 32 = 89, thỏa mãn. Hai phương án còn lại: H2NCH2COOCH3 (M = 89) là amino ester, không phải amino acid; HCOONH3CH3 (M = 77) là muối, không phải amino acid. Vậy A là alanine.
Alanine là một chất bổ sung hiệu quả cho việc tăng hiệu suất trong tập luyện thể hình, thể thao, giúp tăng sức mạnh, sức bền, giảm cảm giác mệt mỏi,… Cho 4,45 gam alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng: A
A. Sai. Alanine: ===> có công thức phân tử là ==> số nguyên tử H là 7.
B. Đúng trong phân tử alanine có nhóm (tính base) và (tính acid) nên có tính lưỡng tính.
C. Đúng.
D. Đúng. = 0,05 mol
—>
0,04 (0,05)
==> = 0,05 x 111 = 5,55 gam
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn và dễ tan trong nước?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ở điều kiện thường: ethanamine là chất khí, methyl acetate là chất lỏng, cellulose là chất rắn nhưng không tan trong nước. Alanine (amino acid) là chất rắn, dễ tan trong nước do tồn tại dạng lưỡng cực. Đáp án C.
Từ -amino acid X và methyl alcohol điều chế được ester Y có công thức phân tử . Công thức cấu tạo của amino acid X là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ester Y có công thức được tạo từ -amino acid X và methanol (, ). Khi ester hóa, nhóm -COOH của amino acid phản ứng với CH_3OH tạo nhóm -COOCH_3, tức Y = X + CH_2 (trừ đi H của COOH và OH của methanol). Vậy X có công thức . Trong các đáp án, chỉ có (alanine) có công thức và là -amino acid (nhóm ở carbon ). Kiểm tra: () + , thỏa mãn. Đáp án A (, ) là -amino acid, không phải -amino acid; C không có nhóm amino; D (, ) cho ester . Kết quả khớp với đáp án nguồn là B.
Tyrosine là một -amino acid có công thức cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Nhận định nào sau đây về tyrosine là sai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tyrosine có công thức phân tử (khối lượng mol g/mol). Phân tử chứa nhóm (bazơ) và nhóm (axit) nên có tính lưỡng tính (A đúng). Vòng benzen có nhóm kiểu phenol ở vị trí ortho/para nên phản ứng được với nước bromine (B đúng). Khối lượng phân tử 181 (C đúng). Phân tử có cả nhóm lẫn nhóm phenol đều tác dụng với NaOH, nên phản ứng theo tỉ lệ mol tyrosine : NaOH = 1 : 2, không phải 1 : 1. Do đó nhận định D là sai.
Cho các dạng tồn tại của amino acid sau ở pH khác nhau:
Hình từ đề gốc
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a)
Sơ đồ trên biểu diễn các dạng tồn tại của glycine ở pH khác nhau.
b)
Đặt amino acid trên ở pH = 6 vào trong một điện trường, khi đó amino acid trên hầu như không dịch chuyển về phía cực âm hay cực dương.
c)
Khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa anion như trên.
d)
Khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa cation như trên.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai vì sơ đồ biểu diễn các dạng tồn tại của alanine
b) Đúng
c) Sai vì khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa dạng cation
d) Sai vì khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa dạng anion
a) Sai vì sơ đồ biểu diễn các dạng tồn tại của alanine
b) Đúng
c) Sai vì khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa dạng cation
d) Sai vì khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa dạng anion

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amino acid

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →