Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học67 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Điện phân (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 67 câu hỏi thuộc chuyên đề Điện phân (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điện cựcsản phẩm điện phânFaradayđiện phân nóng chảy/dung dịch
Một học sinh lắp bộ điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa bằng sắt theo sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] Kết quả của thí nghiệm là không thu được lớp mạ trên chìa khóa. Cần thực hiện thay đổi nào dưới đây để quá trình mạ điện xảy ra được?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Trong sơ đồ điện phân, chìa khóa sắt được nối với cực dương (+) và thanh đồng nối với cực âm (−). Để mạ đồng lên vật, vật cần mạ phải làm catot (cực âm) để xảy ra quá trình khử bám lên bề mặt, còn thanh đồng làm anot (cực dương) để tan: . Vì nối sai cực nên không thu được lớp mạ trên chìa khóa. Do đó cần đổi vị trí thanh đồng và chìa khóa sắt cho nhau.
- A sai: tăng điện áp không sửa được lỗi nối sai cực.
- C sai: thay bằng loãng thì không có ion để mạ đồng.
- D sai: tăng nồng độ cũng không khắc phục được lỗi nối cực.
Đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnalite (có thành phần chính là KCl.MgCl.6HO) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnalite được nung nóng để loại bỏ nước. Khi điện phân, KCl có vai trò hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp, giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ thiết bị quá trình điện phân được mô tả như hình bên: Hình từ đề gốc
a)
Tại cathode xảy ra quá trình khử.
b)
Khí trơ được sử dụng trong quá trình điện phân trên là khí nitrogen.
c)
Khối lượng riêng của kim loại Mg nóng chảy nhỏ hơn khối lượng riêng của hỗn hợp MgCl và KCl nóng chảy.
d)
Bằng phương pháp trên, nếu dùng 1 tấn quặng carnalite (chứa 43\% KCl.MgCl.6HO về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) với hiệu suất cả quá trình sản xuất là 75\% thì thu được 27,9 kg magnesium. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân điều chế chlorine và so sánh tính oxy hóa của chlorine với iodine như sau:

Cho vào bình điện phân (có màng ngăn xốp) 300 mL dung dịch hỗn hợp NaCl 2M, KI 2M và vài giọt dung dịch hồ tinh bột, nối bình điện phân với nguồn điện một chiều (như hình vẽ bên).

Hình từ đề gốc

Nhóm học sinh trên tiến hành điện phân trong thời gian 30 phút với cường độ không đổi là 5 A thấy phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh. Biết số mol electron đi qua dây dẫn được tính bằng công thức: , trong đó I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây).

Sau khi tra cứu được các giá trị thế điện cực chuẩn = 1,36V; = 0,54V, nhóm học sinh đưa ra nhận định “Trong quá trình điện phân trên, ở anode chỉ có ion bị oxi hóa thành , phản ứng với dung dịch KI tạo ra làm xanh hồ tinh bột”.
a)
Phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh chứng tỏ có sinh ra và nhận định của nhóm học sinh trên là đúng.
b)
Nếu cho phenolphthalein vào phần dung dịch bên phía cathode, dung dịch sẽ chuyển thành màu hồng.
c)
Sau khi điện phân, nếu tháo màng ngăn, khuấy đều dung dịch sẽ tạo thành nước Javel.
d)
Sau điện phân, nhóm học sinh trên lấy 5 mL dung dịch bên anode đem pha loãng bằng nước cất và chuẩn độ bằng dung dịch 0,1 M đến khi dung dịch mất màu thì dùng hết 29,8 mL. Biết phương trình chuẩn độ:



Nồng độ mol/L của được xác định bằng phương pháp chuẩn độ trên là 0,298 M. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xét quá trình điện phân dung dịch chứa NaCl 2M, KI 2M với màng ngăn xốp, I = 5 A, t = 30 phút.

Số mol electron qua mạch: mol.

a) Sai. Màu xanh của hồ tinh bột chứng tỏ có sinh ra là đúng, nhưng nhận định của nhóm học sinh là SAI. Vì nên ở anode, ion (không phải ) bị oxi hóa trực tiếp trước: . sinh ra tại chỗ làm xanh hồ tinh bột, không cần qua trung gian phản ứng với KI. Như vậy nhận định “chỉ có bị oxi hóa thành , phản ứng với KI tạo ” là sai.

b) Đúng. Ở cathode xảy ra quá trình khử nước: , làm vùng dung dịch phía cathode giàu (tạo NaOH/KOH), môi trường kiềm nên phenolphthalein chuyển màu hồng.

c) Sai. Nước Javel được tạo thành khi phản ứng với dung dịch NaOH: . Trong thí nghiệm này, màng ngăn xốp tách hai vùng: phía anode sinh (và có thể khi cạn), phía cathode sinh NaOH; khi tháo màng ngăn và khuấy đều, sẽ phản ứng chủ yếu với dư () chứ không tạo thành nước Javel.

d) Đúng. Chuẩn độ: mol. Theo phương trình , ta có mol trong 5 mL dung dịch anode. Vậy M — khớp với kết quả đề cho.
a) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh chứng tỏ có I₂ nhưng nhận định sai: do E°(I₂/2I⁻) = 0,54V < E°(Cl₂/2Cl⁻) = 1,36V nên ở anode I⁻ bị oxi hóa trực tiếp thành I₂ (2I⁻ → I₂ + 2e⁻), không phải Cl⁻ bị oxi hóa rồi Cl₂ phản ứng với KI.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ở cathode: 2H₂O + 2e⁻ → H₂ + 2OH⁻, tạo môi trường kiềm (NaOH) nên phenolphthalein chuyển màu hồng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nước Javel cần Cl₂ phản ứng với NaOH. Khi tháo màng ngăn, Cl₂ phản ứng chủ yếu với I⁻ dư (Cl₂ + 2KI → 2KCl + I₂) nên không tạo nước Javel.
d)
Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa được mô tả trong hình sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a)
Nếu sử dụng dòng điện xoay chiều vẫn mạ được đồng lên chìa khóa.
b)
Điện phân 200 ml dung dịch với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,24 lít (đkc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra bám vào cathode và thời gian điện phân là 3,2g và 2000s.
c)
Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
d)
Trong quá trình điện phân, thanh kim loại đồng đóng vai trò là cathode, chiếc chìa khóa đóng vai trò là anode và dung dịch điện phân là dung dịch .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai
b) Đúng
Bên Cathode:

x 2x x

0,1 0,05
Bên Anode:

0,05 0,2


c) Đúng
d) Sai
a) Sai.
b) Đúng.
Bên Cathode:

x 2x x

0,1 0,05
Bên Anode:

0,05 0,2


c) Đúng.
d) Sai.
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl theo các bước:
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực tro như hình bên.
Hình từ đề gốc
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực tro: tại anode xảy ra quá trình OXI HÓA (không phải khử) ion Cl: ; tại cathode xảy ra quá trình KHỬ: . Do đó ở cả hai điện cực đều có khí thoát ra (A đúng), dung dịch sau điện phân chứa NaOH làm cánh hoa hồng nhạt màu (B đúng), cần đậy nắp hạn chế khí Cl thoát ra gây độc (C đúng). Phát biểu D sai vì ở anode là sự oxi hóa chứ không phải khử ion Cl.
Mạ vàng bằng phương pháp điện phân (mạ điện) được dùng để mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài vật cần mạ để trang trí bề mặt, tạo độ thẩm mỹ. Trong quá trình mạ vàng, vật cần mạ được gắn với cathode, thanh Au đóng vai trò anode và cùng nhúng trong dung dịch muối cyanide của vàng (). Sơ đồ được mạ như hình bên:
Hình từ đề gốc
Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode: + 1e → Au + 2CN
- Điện lượng: q = It = n.F, với F = 96500 C/mol. Để mạ 3,25 gam vàng lên một chiếc đồng hồ khi điện phân dung dịch chứa ion với dòng điện có cường độ 2 A không đổi thì cần thời gian là bao nhiêu phút? (làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 13,3
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch (aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch .

Hình từ đề gốc
a)
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
b)
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
c)
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d)
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá Cu và ở cực dương xảy ra quá trình khử .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: Sơ đồ (2) mô tả Cu không tinh khiết là anode bị tan ra, lượng Cu bám vào cathode bằng lượng này. b) Sai: ion bị khử ở cathode được bù trừ hoàn toàn bởi quá trình oxi hóa ở anode nên nồng độ không thay đổi. c) Đúng: theo qui ước của điện phân. d) Sai: trong sơ đồ (1), tại cực âm diễn ra sự khử ion , tại cực dương diễn ra sự oxi hóa .
a) Đúng. Sơ đồ (2) mô tả Cu không tinh khiết là anode bị tan ra, lượng Cu bám vào cathode bằng lượng này.
b) Sai. Ion bị khử ở cathode được bù trừ hoàn toàn bởi quá trình oxi hóa ở anode nên nồng độ không thay đổi.
c) Đúng, theo qui ước của điện phân.
d) Sai. Trong sơ đồ (1), tại cực âm diễn ra sự khử ion , tại cực dương diễn ra sự oxi hóa .
Tiến hành điện phân nóng chảy alluminium oxide, ở anode thu được chất nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân nóng chảy Al₂O₃ (có hỗn hợp cryolite Na₃AlF₆): tại cathode, Al³⁺ + 3e → Al; tại anode, các anion O²⁻ bị oxi hóa: 2O²⁻ → O₂ + 4e. Vậy ở anode thu được khí O₂. Đáp án C khớp với đáp án nguồn.
Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là 2.10 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện I = 5 A, hiệu suất của quá trình mạ là 80\%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm; công thức tính thể tích quả cầu: V = 4πr/3; π = 3,14; hằng số Faraday F = 96500 C/mol (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
a)
Tại anode, xảy ra quá trình: Cu + 2e → Cu.
b)
Thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng 524,33 cm.
c)
Thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,77 phút.
d)
Cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai. Tại anode, Cu → Cu + 2e.
b) Sai. cm; thể tích lớp mạ thêm = 4πr.d = 0,0628 cm; thể tích sau khi mạ = 523,39 cm khác 524,33 cm.
c) Sai. m = 0,0628 × 8,96 = 0,562688 gam; t = giây = 7,07 phút.
d) Đúng.
a) Sai. Tại anode, Cu → Cu + 2e.
b) Sai. cm; thể tích lớp mạ thêm = S.d = 4πr.d = 0,0628 cm. Thể tích quả cầu sau khi mạ xong = 523,33 + 0,0628 = 523,39 cm khác 524,33 cm.
c) Sai. Khối lượng đồng mạ trên quả cầu m = V.d = 0,0628 × 8,96 = 0,562688 gam. t = giây = 7,07 phút.
d) Đúng.
Khi điện phân dung dịch CuSO₄ bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở anode xảy ra quá trình
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân dung dịch CuSO₄ với anode bằng Cu (điện cực tan): tại anode, Cu bị oxi hóa thành Cu²⁺ (Cu → Cu²⁺ + 2e) vì kim loại đồng dễ bị oxi hóa hơn nước; tại cathode Cu²⁺ bị khử thành Cu. Vậy ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu thành Cu²⁺.
Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3 cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên. Người ta có thể tiến hành điện phân dung dịch X (CuSO) nồng độ 0,5M, du với cường độ dòng điện không đổi 2A, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của copper là 8,95g/cm và hiệu suất điện phân là 100\%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng copper tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho hằng số Faraday F = 96500, pi = 3,14.

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
a)
Chiều dòng electron di chuyển từ tấm huy chương được mạ qua dây dẫn đến thanh copper.
b)
Thời gian điện phân 64800 giây.
c)
Thanh copper là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm.
d)
Khi kết thúc điện phân bên điện cực anode thoát ra 8,193 lít (đkc).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng
b) Sai:
c) Sai
d) Sai:
a) Đúng.
b) Sai:
c) Sai.
d) Sai:
Ắcquy chì là nguồn điện hóa học phổ biến, cấu tạo của ắcquy chì gồm cực âm bằng Pb và cực dương bằng Pb có phủ PbO₂, cùng nhúng trong dung dịch điện li H₂SO₄ nồng độ khoảng 30%. Quá trình phóng điện xảy ra theo các phản ứng:

Tại cực (−): Pb(s) + HSO₄⁻(aq) → PbSO₄(s) + H⁺(aq) + 2e

Tại cực (+): PbO₂(s) + HSO₄⁻(aq) + 3H⁺(aq) + 2e → PbSO₄(s) + 2H₂O(l)

Khi sạc điện cho ắcquy chì, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi ắcquy chì phóng điện. Để sạc điện cho ắcquy chì, người ta sử dụng dòng điện một chiều có cường độ dòng điện 2,0 A trong 1,0 giờ.

Tính khối lượng PbSO₄ (theo gam) đã phản ứng trong quá trình này. Giả thiết hiệu suất sạc điện là 100%. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = nₑ.F; F = 96500 C.mol⁻¹. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 22,6
Hướng dẫn giải

Đáp án : 22,6

Khi điện phân dung dịch nào dưới đây tại cathode xảy ra quá trình khử nước?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân dung dịch MgCl2: Mg2+ là cation kim loại mạnh (trước Al trong dãy hoạt động), không bị khử tại cathode; thay vào đó nước bị khử: . Với CuCl2, AgNO3, ZnCl2 thì cation Cu2+, Ag+, Zn2+ (kim loại sau Zn trong dãy hoạt động) bị khử trước nước tại cathode. Vậy quá trình khử nước xảy ra ở cathode khi điện phân dung dịch MgCl2, đáp án A (khớp đáp án được tô trong tài liệu nguồn).
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, không màng ngăn) tạo ra NaOCl trong dung dịch (Cl sinh ra ở cực dương phản ứng với NaOH ở cực âm: Cl + 2NaOH → NaCl + NaOCl + HO). NaOCl là chất tẩy màu (nước Javel). Các dung dịch AgNO, KSO, CuSO điện phân không tạo chất tẩy màu. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO) (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tính số mol ban đầu: mol; mol.

Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp:
- Anot: bị oxi hóa trước: , giải phóng mol (khối lượng giảm gam), đồng thời mất mol electron. Sau đó nước bị oxi hóa: , sinh ra ở anot (tạo với ).
- Catot: bị khử trước: .

Gọi là mol Cu kết tủa, là mol thoát ra ở anot. Cân bằng electron: . Khối lượng dung dịch giảm: . Thay : mol, mol.

Kiểm tra: khối lượng giảm gam ✓. Electron catot mol đúng bằng electron anot mol ✓.

Vì electron catot vừa đủ cho (0,1 mol), nên không xảy ra quá trình khử nước, không sinh ra (không có KOH). đã cạn kiệt (không còn KCl). Còn lại mol .

Anot sinh ra mol , kết hợp tạo mol ; kết hợp tạo .

Vậy các chất tan trong dung dịch sau điện phân: , và → đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn: tại cathode xảy ra khử nước (không phải Na^+ bị khử vì nước dễ khử hơn Na^+), nên D sai. Tại anode xảy ra quá trình oxy hoá (hoặc một phần oxy hoá nước), không phải khử nước như ở A, nên A sai. Vì không có màng ngăn, sinh ra phản ứng với NaOH tạo theo phản ứng , nên dung dịch sau điện phân không phải chỉ là NaOH (B sai) mà còn chứa NaCl (và NaClO). Do đó phát biểu đúng là C: dung dịch thu được sau điện phân có chứa NaCl. Kết quả khớp với đáp án nguồn (C).
Điện phân dung dịch CuSO với anode là thanh Cu nguyên chất và cathode là một tấm sắt cần mạ đồng. Dòng điện sử dụng có cường độ 10A (ampe) được duy trì trong thời gian 2 giờ 8 phút 40 giây. Hiệu suất điện phân đạt 85\%. Sau quá trình điện phân, đồng bám đồng đều trên toàn bộ bề mặt tấm sắt với độ dày 0,16 mm như nhau ở mọi vị trí. Biết khối lượng riêng của Cu (D = 8,9 g/cm); Điện lượng Q được xác định theo công thức: Q = n.F = I.t, trong đó: n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (ampe), t là thời gian (giây), F = 96500 C.mol; M = 64. Tính tổng diện tích bề mặt tấm sắt được mạ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị cm)
Đáp án đúng: 153








Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm lượng x%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết "khối lượng mẫu đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng". Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa một lượng dư dung dịch copper(II) sulfate và sulfuric acid.
- Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A. Sau thời gian h giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.
- Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng sau:
Thời điểmKhối lượng mẫu đồng thô (g)Khối lượng miếng đồng tinh khiết (g)
Trước điện phân103100
Sau h giờ9,56182,5

Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% và phần tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá trình điện phân. Biết q = n.F = I.t, trong đó q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F = 96500 C/mol)
a)
Giá trị của x ≥ 80,1. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
b)
Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.
c)
Giả thuyết của nhóm học sinh sai.
d)
Giá trị của h là 3,3. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: g; g → phần chênh lệch là tạp chất không tan. Chỉ có Cu điện phân: mol. Khối lượng Cu ban đầu trong mẫu = 82,5 g.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai: mol; C; s = 2,9 giờ
a) a) Đúng. g; g → phần chênh lệch là tạp chất không tan. Chỉ có Cu điện phân: mol. Khối lượng Cu ban đầu trong mẫu = 82,5 g.
b) b) Sai
c) c) Đúng
d) d) Sai. mol; C; s = 2,9 giờ
Cho hình minh họa một hệ thống điện phân như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]

Trong quá suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra tại cực (2). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Khí màu vàng lục là Cl sinh ra ở anode (phản ứng oxi hóa: ), nên cực (1) nối với cực dương của nguồn là anode. Kim loại màu đỏ là Cu sinh ra ở cathode (phản ứng khử: ), nên cực (2) là cathode. Vậy X phải chứa và , tức là dung dịch CuCl (điện phân CuCl nóng chảy cũng cho Cu và Cl, nhưng đáp án khớp với dung dịch CuCl). Đáp án C.
Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình sau:

Hình từ đề gốc
a)
Anode được gắn với copper, dung dịch điện phân là dung dịch muối CuSO.
b)
Nếu chiếc chìa khóa có diện tích mỗi mặt là 25 cm thì bề dày lớp đồng bám trên chiếc chìa khóa là 0,07 mm. Biết: cường độ dòng điện là 10A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là 8,9 gam/cm và nguyên tử khối là 64, F = 96500 C/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
c)
Trong quá trình điện phân, điện cực anode tan dần.
d)
Khi có dòng điện đi qua, ion Cu di chuyển về Cathode và bị oxi hóa thành Cu bám lên bề mặt chiếc chìa khóa.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Điện phân

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →