Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid56 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xà phòng và chất giặt rửa (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 56 câu hỏi thuộc chuyên đề Xà phòng và chất giặt rửa (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:xà phòng hóamicellenước cứngchất giặt tổng hợp
Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất hoạt động bề mặt tổng hợp, thường là muối natri của ankyl sunfat như (natri dodecyl sunfat). A là xà phòng (muối natri của axit béo ), không phải chất giặt tổng hợp; B là este (metyl palmitat); D là muối của axit yếu, không có tính giặt rửa. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Một nhóm học sinh nghiên cứu phương pháp sản xuất xà phòng từ dầu thải (dầu ăn đã qua chiên rán) bằng cách đun dầu thải với dung dịch NaOH đặc, nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “Khi đun sôi dầu thải với dung dịch NaOH đặc một thời gian, rồi thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng vào thì muối sodium của acid béo (xà phòng) được tách ra dưới dạng kết tủa lắng xuống đáy”. Để kiểm chứng giả thuyết này nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thải và 6 mL dung dịch NaOH 40\%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp thì thấy phần dung dịch ở dưới và phần chất rắn nổi lên phía trên.
a)
Ở Bước 1, có thể thay thế 2 mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn.
b)
Sau Bước 3, lọc lấy chất rắn, phần dung dịch còn lại cho phản ứng với Cu(OH) thấy tạo thành dung dịch màu xanh lam.
c)
Xà phòng khi hòa tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường acid.
d)
Kết quả của thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (đúng/sai) về sản xuất xà phòng từ dầu thải:

a) ĐÚNG. Mỡ lợn là triglyceride (este của glycerol với các acid béo no), giống dầu thải đều thuộc nhóm chất béo/dầu, đều phản ứng xà phòng hóa với NaOH đặc khi đun nóng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3. Do đó có thể thay 2 mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn để thực hiện phản ứng xà phòng hóa.

b) ĐÚNG. Sau phản ứng xà phòng hóa, phần dung dịch còn lại (sau khi tách xà phòng) chứa glycerol dư và NaOH dư. Khi cho phản ứng với Cu(OH)2, glycerol (polyol có nhiều nhóm -OH liền kề) phản ứng tạo phức glycerat copper có màu xanh lam: C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → phức glycerat màu xanh lam (dung dịch trong môi trường kiềm của NaOH dư).

c) SAI. Xà phòng (muối sodium của acid béo, RCOONa) là muối của acid yếu (acid béo) với kiềm mạnh (NaOH). Khi hòa tan trong nước, ion RCOO- thủy phân tạo môi trường kiềm (pH > 7): RCOO- + H2O ⇌ RCOOH + OH-. Vì vậy dung dịch xà phòng có môi trường kiềm, không phải acid.

d) SAI. Giả thuyết của nhóm học sinh là xà phòng tách ra dưới dạng kết tủa LẮNG XUỐNG ĐÁY. Tuy nhiên kết quả thí nghiệm thực tế ở Bước 3 cho thấy phần chất rắn (xà phòng) NỔI LÊN PHÍA TRÊN, phần dung dịch ở dưới. Kết quả thực nghiệm này KHÔNG phù hợp với giả thuyết ban đầu (xà phòng có khối lượng riêng nhỏ hơn dung dịch NaCl bão hòa nên nổi lên trên chứ không lắng xuống đáy).
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỡ lợn là triglyceride như dầu thải, đều xà phòng hóa được với NaOH đặc khi đun nóng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.
b) (AI giải đề cho tôi)
Dung dịch còn lại chứa glycerol và NaOH dư; glycerol phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức glycerat copper màu xanh lam.
c) (AI giải đề cho tôi)
RCOONa là muối của acid yếu với kiềm mạnh, thủy phân trong nước tạo môi trường kiềm (RCOO- + H2O ⇌ RCOOH + OH-), không phải acid.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giả thuyết nói xà phòng kết tủa lắng xuống đáy, nhưng thí nghiệm cho thấy chất rắn (xà phòng) nổi lên phía trên, nên kết quả không phù hợp với giả thuyết.
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng có điểm chung là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cả xà phòng (muối natri của acid béo) và chất giặt rửa tổng hợp đều là các chất hoạt động bề mặt, gồm phần đầu ưa nước (–COO⁻Na⁺ hoặc nhóm –SO₃⁻Na⁺...) và đuôi kị nước (chuỗi hydrocarbon dài) → A đúng. B sai vì chất giặt tổng hợp khó phân hủy sinh học hơn xà phòng; C sai vì xà phòng mất tác dụng trong nước cứng do tạo kết tủa với Ca²⁺, Mg²⁺; D sai vì chất giặt tổng hợp được sản xuất từ nguyên liệu dầu mỏ, không phải bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo. Khớp với đáp án nguồn: A.
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng là muối natri (hoặc kali) của axit béo mạch dài (thường từ C12 trở lên). CH3[CH2]12COONa (muối natri của axit miristic/tetradecanoic) là muối của axit béo mạch dài nên được dùng làm xà phòng. CH3COONa là muối của axit axetic (axit béo mạch ngắn), không phải xà phòng; CH3[CH2]12COOCH3 là este (chất béo/este của axit béo), không phải muối; CH3[CH2]5O[CH2]5CH3 là ete, không liên quan. Đáp án A khớp với đáp án nguồn.
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chất giặt rửa tổng hợp (như alkyl benzen sulfonate) được sản xuất chủ yếu từ các sản phẩm của dầu mỏ, khác với xà phòng tự nhiên làm từ mỡ động vật hoặc dầu thực vật. Quả bồ kết, bồ hòn chỉ chứa chất giặt rửa tự nhiên (saponin). Do đó đáp án đúng là B, phù hợp với đáp án được đánh dấu trong tài liệu nguồn (trang 11).
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là alkylbenzen sulfonat, ví dụ (muối natri của alkylbenzen sulfonic acid). A là muối natri của acid stearic (thành phần xà phòng), C là glycerol, D là muối natri của acid pentanoic (không phải chất giặt rửa tổng hợp). Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]

Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH[CH]CH-CH-SONa và CH[CH]CHOSONa đều là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi tan trong nước, phần kị nước của phân tử xà phòng thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ; phần ưa nước hướng ra ngoài tiếp xúc với nước, làm cho vết bẩn bị chia nhỏ, phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca, Mg.
(5) Các chất giặt rửa có tính hoạt động bề mặt cao, làm giảm sức căng bề mặt của nước, giúp vải sợi dễ thấm ướt và tăng hiệu quả giặt rửa.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: 1345
(AI giải đề cho tôi)
Đáp án nguồn (trang 17): 1345. Xét từng nhận định:
(1) Đúng. CH[CH]CH-CH-SONa (ankylbenzen sulfonat) và CH[CH]CHOSONa (ankyl sulfat) đều là các chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Sai. Phần kị nước mới là gốc hydrocarbon mạch dài (không tan nhiều trong nước); phần ưa nước là các nhóm như -COONa, -SONa, -OSONa tan tốt trong nước. Nhận định hoán đổi vai trò hai phần nên sai.
(3) Đúng. Đây chính là cơ chế giặt rửa minh họa bởi sơ đồ: đuôi kị nước thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ, đầu ưa nước hướng ra ngoài tiếp xúc với nước, tạo micelle giúp vết bẩn bị chia nhỏ, phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Đúng. Nhận định dùng cụm 'giảm hoặc mất tác dụng' nên bao quát cả nhóm chất giặt rửa tổng hợp loại cacboxylat (muối natri của axit cacboxylic tổng hợp), loại này tạo kết tủa với Ca, Mg trong nước cứng (tương tự xà phòng), khiến tác dụng giặt rửa bị giảm hoặc mất. Do đó nhận định được chấp nhận là đúng.
(5) Đúng. Các chất giặt rửa là chất hoạt động bề mặt, làm giảm sức căng bề mặt của nước, giúp vải sợi dễ thấm ướt và tăng hiệu quả giặt rửa.
Vậy các nhận định đúng là (1), (3), (4), (5).
“…(1)… là các chất được tổng hợp hoá học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Định nghĩa hóa học: chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo. Xà phòng (C) chính là muối Na/K của acid béo nên không phù hợp; ester (B) và chất béo (D) không có tính chất mô tả. Đáp án đúng là A, trùng với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất giặt rửa tự nhiên?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chất giặt rửa tự nhiên (như xà phòng từ dầu mỡ, saponin, các chất chiết xuất thực vật) lành tính với da và dễ phân hủy sinh học, ít gây ô nhiễm môi trường. A sai vì tan tốt vẫn có thể tạo bọt; B sai vì xà phòng vẫn dùng được trong nước cứng (dù giảm hiệu quả do tạo kết tủa) và nhiều chất giặt tự nhiên không bị; C sai vì chiết xuất tự nhiên thường khó sản xuất quy mô công nghiệp và giá thành cao hơn chất tổng hợp.
Thành phần chính của xà phòng thường là sodium stearate hoặc sodium palmitate. Công thức của sodium stearate là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sodium stearate là muối natri của acid stearic (C17H35COOH), công thức C17H35COONa. Các phương án chứa K (A, C) là muối kali, còn C2H5COONa (D) là sodium propionate. Vậy đáp án là B.
Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:
Hình từ đề gốc
Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Phân tử xà phòng (muối natri của axit béo) gồm hai phần: đuôi hydrocarbon kị nước và nhóm -COONa (được khoanh tròn) phân cực, tan được trong nước nên là nhóm ưa nước. Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Bồ kết là chất giặt rửa thiên nhiên (chứa saponin), không phải chất giặt rửa tổng hợp, nên phát biểu A sai. B đúng vì hai chất đó là ankylbenzen sulfonat và ankyl sulfat – chất giặt rửa tổng hợp. C đúng vì xà phòng tạo kết tủa (RCOO)2Ca, (RCOO)2Mg với Ca2+, Mg2+ trong nước cứng nên mất tác dụng. D đúng vì xà phòng dễ bị vi sinh vật phân hủy, thân thiện môi trường.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây
• Bước 1: Cho vào ống sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy liên tục đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
• Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều
Cho các phát biểu sau:
a) Sau bước 1 thấy chất lỏng trong ống sứ phân lớp.
b) Có thể thay ống sứ bằng ống nhôm để thực hiện phản ứng.
c) Khi cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sau phản ứng, xảy ra phản ứng tạo chất kết tủa màu trắng nổi lên trên đó là muối của acid béo.
d) Dung dịch NaCl có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng xà phòng hóa.
e) Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì phản ứng xảy ra ở bước 2 vẫn tạo ra muối có thể dùng sản xuất xà phòng.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Cho hai chất sau:

Hình từ đề gốc

Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chất X có đuôi kị nước dài và đầu ưa nước -OSO3Na (alkyl sulfate), là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp; chất Y có đầu ưa nước -COONa là muối natri của acid béo, tức xà phòng. Xét phát biểu A: gốc hydrocarbon no phải có công thức C_nH_{2n+1}-, nên gốc của X phải là C12H25- (không phải C12H21-, vốn là gốc không no) và gốc của Y là C15H31- (dây carbon của Y dài hơn X). Do đó phát biểu A sai. B đúng vì X (alkyl sulfate) không tạo kết tủa với ion Ca2+, Mg2+ nên giặt rửa được cả trong nước cứng. C đúng vì đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa. D đúng vì X là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp, Y là thành phần chính của xà phòng.
Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối (X) sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Cho các phát biểu sau:
(1) Muối X có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
(2) Khối lượng của 1 phân tử X là 306.
(3) Phân tử X gồm phần phân cực (đuôi dài kị nước là gốc hydrocarbon) và phần không phân cực (đầu ưa nước là nhóm carboxylate).
(4) Trong quá trình sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối X một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,...

Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (123; 134...)
Đáp án đúng: 24
Đáp án: 24
Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4: Xét trạng thái tồn tại ở điều kiện thường của từng chất:
- Triolein (A): chất lỏng vì chứa các gốc acid oleic không no (C17H33), nhiệt độ nóng chảy thấp.
- Sodium stearate (B): muối natri của acid stearic (C17H35COONa), là xà phòng, tồn tại ở trạng thái rắn ở điều kiện thường.
- Linoleic acid (C): acid béo không no (C17H31COOH), chất lỏng.
- Vinyl acetate (D): CH2=CH-OCOCH3, monomer chất lỏng.
Vậy chất tồn tại ở trạng thái rắn là sodium stearate, khớp với đáp án nguồn B.
Để tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo, người ta thực hiện các bước sau (không theo thứ tự):

(1) Thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy đều.

(2) Cho khoảng 2 mL dầu ăn vào bát sứ.

(3) Thêm khoảng 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40\%.

(4) Đun nóng hỗn hợp, khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất. Sau khoảng 10 phút thì dừng đun.

Hãy sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự thực hiện thí nghiệm. (ví dụ 1234, 4321,...)
Đáp án đúng: 2341
Đáp án: 2341
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là alkylbenzen sulfonate như (LAS). Các phương án A, D là xà phòng (muối kali/natri của axit béo), C là xà phòng canxi không tan. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xà phòng và chất giặt rửa

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →