Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid56 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xà phòng và chất giặt rửa (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 56 câu hỏi thuộc chuyên đề Xà phòng và chất giặt rửa (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:xà phòng hóamicellenước cứngchất giặt tổng hợp
Đun nóng một loại dầu thực vật với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối sodium oleate (). Phân tử khối của sodium oleate là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 304
Đáp án: 304. Nguồn ghi 'Đáp án: 3,04' (lỗi đánh máy) nhưng đồng thời ghi rõ 'PTK Sodium Oleate: 304'. Kiểm tra: .
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xà phòng hóa tristearin với dung dịch NaOH theo quy trình:
• Bước 1: Cho 2 gam chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ.
• Bước 2: Đun hỗn hợp khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đĩa thủy tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ sung thêm nước. Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ để nguội. Khi kết thúc, họ thu được hỗn hợp gồm hai phần riêng biệt: phần chất rắn màu trắng nổi trên bề mặt và phần dung dịch ở phía dưới.
Hãy xem xét các nhận định sau:
a)
Tổng khối lượng xà phòng thu được theo lý thuyết luôn cao hơn khối lượng tristearin ban đầu tham gia phản ứng.
b)
Việc bổ sung dung dịch NaCl bão hòa có tác dụng làm giảm độ tan của muối sodium của acid béo, giúp chúng kết tinh và tách khỏi dung dịch.
c)
Phần dung dịch ở dưới sau khi tách hết xà phòng có khả năng hòa tan Cu(OH) ở nhiệt độ phòng, tạo ra dung dịch màu xanh lam đậm.
d)
Ở bước 1, nếu thay thế tristearin bằng dầu bôi trơn máy thì sau khi cho thêm NaCl bão hòa vẫn thu được chất rắn màu trắng nổi lên trên.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng: xà phòng hóa ; nên tổng khối lượng xà phòng cao hơn khối lượng tristearin ban đầu (nguồn in kèm ký tự lạ '0hgs' sau công thức, do lỗi in nguồn).
b) Đúng: NaCl bão hòa gây hiệu ứng muối (salting out), giảm độ tan của muối sodium của acid béo giúp kết tinh, tách khỏi dung dịch.
c) Đúng: phần dung dịch dưới chứa glycerol và NaOH dư; glycerol hòa tan Cu(OH) tạo phức màu xanh lam đậm ở nhiệt độ phòng.
d) Sai: dầu bôi trơn máy là hydrocarbon không phản ứng xà phòng hóa với NaOH, không tạo xà phòng kết tinh khi thêm NaCl bão hòa.
a) a) Đúng. Xà phòng hóa tristearin: . Tổng khối lượng 3 muối sodium stearate lớn hơn khối lượng tristearin vì (nguồn in: kèm ký tự lạ '0hgs' do lỗi in nguồn).
b) b) Đúng. Hiệu ứng muối (salting out): NaCl bão hòa làm giảm độ tan của muối sodium của acid béo, giúp xà phòng kết tinh và nổi lên trên.
c) c) Đúng. Phần dung dịch dưới còn chứa NaOH dư và glycerol; glycerol (polyol) hòa tan Cu(OH) tạo phức glycerat đồng màu xanh lam đậm ở nhiệt độ phòng.
d) d) Sai. Dầu bôi trơn máy là hỗn hợp hydrocarbon (dầu khoáng) không có nhóm ester, không phản ứng xà phòng hóa với NaOH nên không tạo muối sodium của acid béo; khi thêm NaCl bão hòa không thu được chất rắn màu trắng (xà phòng) nổi lên trên.
“….(1)… là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo. Xà phòng (B) chính là muối Na/K của acid béo nên không phù hợp; chất béo (C) và ester (D) không phải chất giặt rửa tổng hợp. Đáp án đúng là A, trùng với đáp án nguồn ở trang 11.
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực (“đầu” ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
Hình từ đề gốc
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phân tử xà phòng (a) có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon dài và đầu ưa nước là -COO⁻Na⁺; đuôi kị nước (không phân cực) mới có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ, còn đầu ưa nước (-COO⁻) hướng ra ngoài tiếp xúc với nước. Do đó phát biểu D (cho rằng xà phòng xâm nhập vào dầu mỡ nhờ gốc ưa nước -COO-) là sai. Các phát biểu A, B, C đều đúng: xà phòng có công thức CH₃[CH₂]₁₆COONa, chất giặt tổng hợp có đầu ưa nước -SO₃Na và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon (kèm vòng benzene).
Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp, người ta thêm chất gì vào hỗn hợp?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Muối sodium của acid béo (xà phòng) ở trạng thái keo do các hạt keo mang điện tích âm và có lớp vỏ hydrate. Thêm muối ăn (NaCl) vào hệ keo sẽ làm mất điện tích của các hạt keo (hiện tượng kết tủa muối - salting out), khiến muối acid béo bị tách ra khỏi hỗn hợp. Đây chính là quá trình 'kết tủa xà phòng' trong công nghiệp xà phòng hóa: thêm NaCl đậm đặc để muối sodium của acid béo nổi lên trên. Nước, acid hay tinh bột không có tác dụng phá keo để tách muối này. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Trong thực tế, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng (muối natri của acid béo) được điều chế trong thực tế bằng cách đun nóng acid béo hoặc chất béo (triglyceride) với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH). Phản ứng với chất béo là phản ứng xà phòng hóa: chất béo + NaOH → muối acid béo (xà phòng) + glycerol; phản ứng với acid béo: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O. Do đó đáp án A đúng. B và D chỉ nêu một trong hai nguyên liệu (thiếu trường hợp còn lại), C không tạo xà phòng.
Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần % về khối lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:
Thành phầnTristearinTripalmitinStearic acidPalmitic acidTạp chất
% khối lượng53,40032,2401,1361,53611,688
Hiệu suất phản ứng với NaOH90%88%100%100%

(Tạp chất không tạo ra muối của acid béo)
Một nhà máy cần sản xuất 3000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa 72% khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt 4%. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 275
Đáp án: 275


kg
Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89 \% khối lượng tristearin (còn 11 \% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72 \% khối lượng sodium stearate (kết quả lấy phần nguyên)
Đáp án đúng: 784
Đáp án: 784
kg
Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
X có cấu tạo gồm mạch alkyl dài (C12H25–) gắn với vòng benzene mang nhóm –OSO3Na, tức là muối sodium alkylbenzenesulfonate (A đúng). Đếm nguyên tử: mạch alkyl C12H25 + vòng benzene C6H4 + nhóm SO3Na → công thức phân tử C18H29SO3Na (B đúng). X là chất hoạt động bề mặt: nhóm –OSO3Na (mũ ưa nước) ở đầu, mạch hydrocarbon dài (đuôi kị nước) ở cuối (C đúng). X được dùng làm chất giặt rửa (thành phần bột giặt/sữa rửa), không phải để sản xuất xà phòng (xà phòng là muối sodium của acid béo từ thủy phân chất béo). Vậy phát biểu không đúng là D, trùng với đáp án nguồn.
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo (acid carboxylic mạch dài, thường từ 12–18 carbon như acid stearic C17H35COOH, acid palmitic C15H31COOH). Trong các phương án: A là sodium acrylate (acid không béo, mạch ngắn có nối đôi); B là sodium pentanoate (mạch quá ngắn, 5C); D là sodium acetate (acid acetic không phải acid béo). Chỉ có CH3[CH2]16COONa (sodium stearate, C17H35COONa) là muối của acid béo mạch dài, là thành phần chính của xà phòng. Kết quả trùng với đáp án nguồn: C.
Một loại chất béo trung tính có chứa 75\% tristearin về khối lượng (còn lại là các tạp chất tro). Để sản xuất 3000 bánh xà phòng cần dùng tối thiểu x kg loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 70 gam sodium stearate. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án đúng: B

Enzyme là một thành phần thiết yếu của các chất giặt rửa cao cấp và việc sử dụng chúng mang lại cho người tiêu dùng những lợi ích rõ rệt. Những lợi ích này bao gồm khả năng làm việc ở nhiệt độ thấp, tiết kiệm nước, đồng thời loại bỏ nhu cầu sử dụng các hoá chất khác nghiệt, gây tác động tiêu cực đến môi trường. Ngoài ra, enzyme có thể phân hủy sinh học nên không để lại dư lượng độc hại. Protease là loại enzyme không thể thiếu trong tất cả các loại hoá chất giặt rửa, nhất là trong bột giặt, do protease thích hợp để dễ loại bỏ các vết bẩn do thức ăn, máu và các dịch do cơ thể con người tiết ra. Để khảo sát độ hoạt động của protease theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phân hủy chất bẩn bởi protease. Kết quả cho bởi biểu đồ bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
a)
Chất giặt rửa chứa enzyme protease phân hủy chất bẩn tốt hơn nhưng gây ô nhiễm môi trường, để lại dư lượng chất độc hại.
b)
Chất giặt rửa chứa enzyme protease hoạt động tối ưu ở nhiệt độ 40°C.
c)
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phân hủy của các vết bẩn trên trong quần, áo sẽ nhanh hơn vì hoạt động của enzyme protease tăng dần.
d)
Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Đặc điểm nào sau đây không phải là điểm chung của muối dùng làm xà phòng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Muối dùng làm xà phòng (như sodium stearate ) có các đặc điểm chung: phân tử gồm đầu ưa nước (nhóm -COONa) và đuôi kị nước (mạch hydrocarbon dài), dung dịch của chúng hòa tan được dầu mỡ nhờ khả năng tạo micelle, và bị kết tủa trong nước cứng do tạo muối canxi/magie không tan (ví dụ ). Điểm KHÔNG chung là 'có mạch carbon phân nhánh' vì các muối xà phòng thường có mạch carbon thẳng, không phân nhánh. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Học sinh tiến hành trải nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL dung dịch NaOH 40\% (d = 1,43 g/cm) vào một bát sứ.
• Bước 2: Đun nóng hỗn hợp ở nhiệt độ khoảng 65°C – 75°C đồng thời khuấy đều và thêm nước vào để hỗn hợp không bị cạn khô trong khoảng 20 phút.
• Bước 3: Để nguội rồi cho toàn bộ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa 20 mL dung dịch NaCl bão hòa và để yên.
a)
Sau bước 3, có lớp chất rắn màu trắng nổi lên phía trên đều là muối sodium của acid béo no.
b)
Khi trộn chất rắn thu được ở bước 3 với chất phụ gia (chất diệt khuẩn, chất tạo hương,...) thì sẽ thu được xà phòng.
c)
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để acid béo phản ứng với NaCl tạo ra xà phòng.
d)
Nếu phân tử khối trung bình của chất béo trong mỡ lợn là 880 thì lượng NaOH lấy ở bước 1 không đủ để thủy phân hết chất béo trong 10 gam mỡ lợn ở trên.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

; ; Vì => dư
a) a) Sai
b) b) Đúng
c) c) Sai
d) d) Sai. ; ; Vì => dư
Cho các chất giặt rửa ở cột (I) và các ưu điểm và nhược điểm ở cột (II) sau

Cột (I)Cột (II)
(1)Xà phòng.(a)Ưu điểm: lành tính với da, dễ phân hủy bởi vi sinh vật nên không gây ô nhiễm môi trường.
Nhược điểm: Giá thành cao, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp.
(2)Chất giặt rửa tổng hợp(b)Ưu điểm: Dùng được với nước cứng. Giá thành thấp.
Nhược điểm: có gốc hydrocarbon phân nhánh hoặc chứa vòng benzene sẽ gây ô nhiễm môi trường do chúng rất khó bị vi sinh vật phân hủy.
(3)Chất giặt rửa tự nhiên(c)Ưu điểm: có thể bị phân hủy bởi vi sinh vật nên ít gây ô nhiễm môi trường.
Nhược điểm: khi dùng với nước cứng tạo ra kết tủa bám trên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng giặt rửa.


Hãy ghép các ý của cột (II) tương ứng với các ý cột (I) theo thứ tự a), b), c) thành một dãy ba chữ số (ví dụ: 132, 213,...).
Đáp án đúng: 321
Đáp án: 321
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng là muối natri (hoặc kali) của các axit béo mạch cacbon dài (thường C12–C18).
- A: CH[CH]SO[CH]CH không phải muối của axit béo, không phải xà phòng.
- B: CH[CH]COOCH là metyl este của axit miristic, không phải muối, không phải xà phòng.
- C: CH[CH]COONa là natri palmitate, muối natri của axit palmitic (axit béo C16), đây chính là xà phòng.
- D: CHCOONa là natri acetate, muối của axit mạch ngắn, không phải axit béo, không dùng làm xà phòng.
Vậy đáp án là C, khớp với đáp án nguồn (đáp án C được tô sáng ở trang 10).
Chất nào sau đây được dùng làm chất giặt rửa tổng hợp?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chất giặt rửa tổng hợp là ankylbenzen sulfonat, ví dụ (dạng muối natri của acid sulfonic, có nhóm ưa nước và chuỗi kị nước dài). Các đáp án A và D là muối natri của acid béo (xà phòng, không phải chất giặt tổng hợp), B là phenolat natri không có tác dụng giặt rửa. Đáp án đúng: C, khớp với đáp án nguồn.
Chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
X có trong thành phần chính của
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chất X có cấu tạo mạch alkyl dài (C12) gắn nhóm (alkyl sulfate muối natri). Đây là cấu trúc điển hình của chất hoạt động bề mặt trong chất giặt rửa tổng hợp (ví dụ sodium dodecyl sulfate). Xà phòng là muối natri/kali của axit cacboxylic (nhóm ), chất béo là triester của glycerol, nên A, C, D sai. Đáp án: B, khớp với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xà phòng và chất giặt rửa

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →