Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate95 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tinh bột và cellulose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 95 câu hỏi thuộc chuyên đề Tinh bột và cellulose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:polysaccharideiodinethủy phântơ cellulose
Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột gồm amylose (mạch thẳng) và amylopectin (mạch phân nhánh). Thành phần có mạch phân nhánh, chiếm nhiều trong ngũ cốc là amylopectin. Saccharose là disaccharide, cellulose là polysaccharide mạch thẳng ở thành tế bào thực vật. Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Tinh bột là loại lượng thực có vai trò chính cung cấp năng lượng cho con người và động vật, đồng thời là nguyên liệu thiết yếu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất các sản phẩm như hồ dán, cồn công nghiệp... Cho cấu tạo đoạn mạch tinh bột như hình bên:

Hình từ đề gốc

Tiến hành lên men rượu từ 20 kg gạo (chứa 75\% tinh bột, còn lại là chất không tạo ra , hiệu suất cả quá trình là 60\%), thu được V (L) dung dịch ethyl alcohol 35° (cho biết khối lượng riêng của = 0,8 g/mL).
a)
Đoạn mạch trên là của amylose và chứa 4 đơn vị β-glucose.
b)
Cấu tạo của đoạn mạch trên có các liên kết β -1,4-glycoside và β -1,6-glycoside.
c)
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn nhờ các enzyme trong quá trình tiêu hóa tạo ra glucose.
d)
Giá trị của V là 18,3. (Kết quả phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (đúng/sai):
a) Sai. Đoạn mạch có nhánh qua C6 (liên kết 1,6) nên là amylopectin, không phải amylose; hơn nữa tinh bột được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose, không phải β-glucose.
b) Sai. Trong tinh bột (amylopectin) các liên kết glycoside là α-1,4 và α-1,6, không phải β-1,4 và β-1,6 (liên kết β-1,4 có trong cellulose).
c) Đúng. Nhờ enzyme amylase, maltase trong quá trình tiêu hóa, tinh bột thủy phân hoàn toàn thành glucose: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6.
d) Đúng. Khối lượng tinh bột: m = 20000 × 0,75 = 15000 g. Thủy phân thành glucose rồi lên men: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. Khối lượng ethanol (hiệu suất 60%): m = 15000 × (92/162) × 0,6 = 5111,1 g. Thể tích ethanol nguyên chất = 5111,1/0,8 = 6388,9 mL. Rượu 35° chứa 35% thể tích ethanol nên V = 6388,9/0,35 = 18254 mL ≈ 18,3 L. Kết quả trùng với đáp án nguồn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đoạn mạch có nhánh qua C6 nên là amylopectin, không phải amylose; tinh bột cấu tạo từ α-glucose chứ không phải β-glucose.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tinh bột có liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside, không phải β-1,4 và β-1,6.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nhờ enzyme amylase, maltase trong tiêu hóa, tinh bột thủy phân hoàn toàn thành glucose.
d)
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột là polysaccharide gồm hai thành phần: amylose (khoảng 10–20%, mạch thẳng, liên kết α-1,4-glycosidic) và amylopectin (khoảng 80–90%, mạch phân nhánh, có cả liên kết α-1,4 và α-1,6-glycosidic). Glucose chỉ là sản phẩm thủy phân cuối cùng của tinh bột, không phải thành phần có sẵn trong tinh bột; cellulose là polysaccharide khác, không có trong tinh bột. Do đó đáp án đúng là B (Amylose và amylopectin), trùng với đáp án được đánh dấu trong tài liệu nguồn.
Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid (trái) và N-acetyl-D-glucosamine (phải) liên kết xen kẽ với nhau:

Hình từ đề gốc

Biết rằng, một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử .
a)
Một nhà máy dược phẩm sản xuất thuốc nhỏ mắt chứa muối sodium của HA – sodium hyaluronate nồng độ 0,1% (khối lượng/thể tích). Từ 1 kg nguyên liệu thô chứa 2,5% sodium hyaluronate về khối lượng, nhà máy thu được 2500 lọ thuốc nhỏ mắt (loại 10 mL mỗi lọ). Biết rằng, hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 80%.
b)
HA tồn tại ở dạng polyanion (tích điện âm) trong điều kiện sinh lí cơ thể (pH ~ 7,4).
c)
Trong phân tử HA, các đơn vị monosaccharide chỉ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
d)
HA là một polymer thiên nhiên thuộc loại polysaccharide tạp chức.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai. Số lọ lọ
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Sai. Số lọ lọ
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Trong quả chuối xanh, carbohydrate nào chiếm hàm lượng lớn nhất?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong quả chuối xanh, tinh bột là carbohydrate chiếm hàm lượng lớn nhất (khi chuối chín, tinh bột được chuyển hóa dần thành glucose và fructose). Do đó đáp án là D, trùng với đáp án nguồn.
Việc sử dụng ethanol để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như xăng E5 RON 92 (gồm 5\% ethanol và 95\% xăng RON 92 về thể tích) góp phần bảo vệ môi trường. Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 RON 92 được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau:

Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 20000 lít xăng E5 RON 92 thì cần m tấn mùn cưa (chứa 60\% cellulose, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 3,07
Lên men 800 kg tinh bột, thu được V lít rượu 38°. Biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất rượu là 72% và khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giá trị của V là
Đáp án đúng: D
kmol

gam = 327,11 kg
L
L
Bã mía (phế phẩm từ ngành đường) là nguồn nguyên liệu dồi dào chứa khoảng 45% cellulose, bã mía được tận dụng để sản xuất cồn thực phẩm và nguyên liệu cho ngành dệt may.
a)
Một cơ sở sản xuất sử dụng 5 tấn bã mía (chứa 45% cellulose) làm nguyên liệu. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình chuyển hóa cellulose thành ethanol là 60%. Nếu pha chế lượng ethanol này thành cồn 70° (loại cồn sát khuẩn phổ biến), thì thể tích dung dịch cồn 70° thu được là 1369,05 lít. (Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
b)
Cellulose là một polymer thiên nhiên có cấu trúc mạch phân nhánh, đóng vai trò tạo nên bộ khung xương cho thực vật.
c)
Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng giữa cellulose và nitric acid (có mặt đặc) để sản xuất cellulose trinitrate làm thuốc súng không khói.
d)
Thủy phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid thu được monosaccharide duy nhất là fructose.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng:
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng:
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai.
Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếu khí ở các nhiệt độ khác nhau.
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzyme cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ".
Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
- Bước 1: Cho 2,03 gam bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, chuẩn bị một mẫu tương đương nhưng không có men vi sinh để đối chứng.
- Bước 3: Tiến hành ủ các mẫu trong 5 ngày ở các nhiệt độ: 25°C, 37°C, 45°C, 55°C.
- Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cân khối lượng bông còn lại. Kết quả thí nghiệm như bảng sau:
Nhiệt độ (°C)Khối lượng bông còn lại
Mẫu đối chứng (gam)Mẫu có men vi sinh (gam)
252,031,21
372,030,81
452,030,92
552,031,58
a)
Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60\%.
b)
Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
c)
Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy môi trường nuôi cấy không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
d)
Giả thuyết đưa ra ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch 70\%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.

Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch 5\%. Lắc đều.

Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
a)
Mục đích thêm dung dịch NaOH để trung hòa hết acid dư và tạo môi trường kiềm.
b)
Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, thu được kết tủa đỏ gạch .
c)
Xuất hiện kết tủa xanh sau bước 3.
d)
Nếu thay dung dịch 70\% ở bước 1 bằng dung dịch gồm đặc và 70\% thì hiện tượng ở các bước thí nghiệm không đổi.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Khi thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
X là tinh bột (polysaccharide, bột vô định hình màu trắng, tạo thành nhờ quang hợp). Thủy phân tinh bột thu được glucose (Y). Xét các phát biểu: A sai vì tinh bột không có nhóm OH tự do đủ để hòa tan Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm (không tạo phức đồng như polyol có nhiều OH tự do); B sai vì tinh bột không có nhóm chức aldehyde tự do nên không phản ứng tráng bạc; C sai vì Y là glucose có M = 180, không phải 162 (162 là khối lượng của một đơn vị C₆H₁₀O₅ trong mạch polysaccharide); D đúng vì glucose dễ tan trong nước và có vị ngọt. Đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Cellulose trong gỗ được chuyển hóa thành polyethylene theo sơ đồ sau:

Nhận định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ chuyển hóa cellulose thành polyethylene: Cellulose →(1) X₁ = glucose (thủy phân cellulose bằng acid H₂SO₄ loãng, t°); X₁ →(2) X₂ = ethanol (lên men glucose nhờ enzyme zymase); X₂ →(3) X₃ = ethylene (dehydrat hóa ethanol bằng H₂SO₄ đặc, t° ≈ 170°C); X₃ →(4) polyethylene (trùng hợp ethylene). Xét các nhận định: A) X₂ là ethanol, ethanol được pha vào xăng tạo xăng E5 (5% ethanol) → đúng. B) Glucose hòa tan Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam, nhưng ethanol không có tính này → sai. C) Phản ứng (1) là thủy phân cellulose trong môi trường acid, nhưng phản ứng (2) là lên men ethanol (không phải thủy phân acid) → sai. D) X₃ là ethylene, được dùng để thúc đẩy chín hoa quả (chín nhân tạo), không phải bảo quản hoa quả tươi → sai. Vậy đáp án đúng là A, trùng với đáp án nguồn.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,… có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose là polymer tạo bởi nhiều gốc beta-glucose liên kết với nhau qua liên kết beta-1,4-glycosid. Dưới tác dụng của enzyme cellulase, các liên kết glycosid trong mạch cellulose bị thủy phân (đứt), cellulose bị phân cắt thành các phân tử glucose nhỏ hơn: . Đây là phản ứng cắt mạch polymer (thủy phân polysaccharide). Vậy đáp án D, trùng khớp với đáp án nguồn.
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhót?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột kém tan trong nước lạnh, khi đun nóng với nước tạo dung dịch keo (hồ tinh bột) nhốt. Glucose và saccharose tan tốt trong nước; cellulose không tan trong nước ở cả hai nhiệt độ. Đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sau đây về carbohydrate là đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2: Kiểm tra từng phát biểu về carbohydrate. (A) Đúng: glucose ở dạng mạch vòng có nhóm -OH hemiacetal ở C1, phản ứng với CH3OH có HCl khan tạo methyl glucoside (methyl α-D-glucoside và methyl β-D-glucoside) qua liên kết acetal. (B) Sai: công thức chung Cn(H2O)m chỉ áp dụng cho nhiều carbohydrate đơn giản, không đúng với tất cả (ví dụ deoxyribose C5H10O4, rhamnose), nên phát biểu khái quát này không chính xác theo SGK mới. (C) Sai: phân tử amylose có 602 đơn vị glucose (1 + 600 + 1), số liên kết α-1,4-glycoside bằng số đơn vị glucose trừ 1, tức 601 liên kết, không phải 600. (D) Sai: amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose (không phải β-glucose) liên kết qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside tạo mạch phân nhánh. Vậy đáp án đúng là A, trùng với đáp án nguồn.
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, trong bông nõn có gần 98\% chất X. Thuỷ phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
X là cellulose (bông nõn ~98% cellulose, rắn màu trắng dạng sợi). Thủy phân cellulose thu glucose (Y). A sai vì cellulose không tan trong nước và không có vị ngọt. C sai vì nguồn lương thực chính là tinh bột (thủy phân cũng cho glucose), không phải cellulose. D sai vì cellulose không có tính chất của polyalcohol như các polyalcohol thông thường. B đúng: cellulose dùng sản xuất giấy và sợi nhân tạo (tơ visco). Khớp đáp án nguồn: B.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Polysaccharide là carbohydrate polymer được tạo nên từ nhiều gốc monosaccharide liên kết với nhau. Fructose và glucose là monosaccharide; saccharose là disaccharide (glucose + fructose); cellulose là polysaccharide gồm các gốc glucose liên kết tạo mạch polymer . Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Amylopectin (thành phần tinh bột) có cấu trúc mạch phân nhánh do liên kết α-1,4-glycosidic (mạch chính) và α-1,6-glycosidic (nhánh). PVC và polypropylene là polymer mạch thẳng; cellulose là mạch thẳng với liên kết β-1,4-glycosidic.
Polysaccharide X có công thức cấu tạo như hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hình vẽ cho thấy X là cellulose: các gốc β-glucose nối với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside (hình ghi rõ 'Liên kết β-1,4-glycoside'). A đúng. B đúng vì X được tạo nên từ các gốc β-glucose. C đúng vì thủy phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid, đun nóng: (glucose). D sai: cellulose không có nhóm hemiacetal tự do và không có cấu trúc polyol thích hợp nên không hòa tan Cu(OH) trong môi trường kiềm (chỉ các chất có nhiều nhóm OH liền kề như glucose, fructose, glycerol mới hòa tan Cu(OH) tạo phức màu xanh). Vậy phát biểu không đúng là D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tinh bột và cellulose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →