Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate95 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tinh bột và cellulose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 95 câu hỏi thuộc chuyên đề Tinh bột và cellulose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:polysaccharideiodinethủy phântơ cellulose
Khi nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt của củ khoai lang tươi, thấy xuất hiện màu xanh tím. Hiện tượng này chứng tỏ trong củ khoai lang có chứa chất nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Dung dịch iodine tác dụng với tinh bột cho hợp chất chứa màu xanh tím đặc trưng. Cellulose, glucose, fructose không cho hiện tượng này. Vậy củ khoai lang chứa tinh bột.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột (starch) là polysaccharide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết glycoside α-1,4 và α-1,6 (khác với cellulose được tạo từ β-glucose). Fructose không phải đơn vị cấu tạo của tinh bột. Đáp án khớp với đáp án nguồn trang 10: C.
Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose không tan trong nước do có nhiều liên kết hydrogen giữa các mạch polymer, nhưng tan được trong dung dịch Schweizer [Cu(NH3)4](OH)2 (dung dịch amoniakal copper(II) hydroxide) tạo phức tan. Fructose, saccharose, maltose đều tan tốt trong nước nên không phù hợp. Đáp án: B, trùng với đáp án nguồn.
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau:
a)
Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b)
Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO, HO và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
c)
Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d)
Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 19 (đúng/sai):
a) Đúng. Glycogen là polysaccharide dự trữ; khi cơ thể thiếu dinh dưỡng, glycogen trong gan được phân giải thành glucose bằng phản ứng thuỷ phân (giúp đỡ enzyme), tương tự thuỷ phân tinh bột.
b) Đúng. Trong tế bào, glucose bị oxi hoá hoàn toàn theo phản ứng hô hấp tế bào: , giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống.
c) Sai. X có công thức và được enzyme mantaza (maltase) thuỷ phân cho glucose, nên X phải là maltose (đisaccharide gồm 2 gốc glucose). Saccharose khi thuỷ phân cho glucose và fructose, không phải chỉ glucose, và không bị mantaza thuỷ phân.
d) Sai. Dextrin và tinh bột đều là polysaccharide nhưng có khối lượng phân tử (số mắt xích glucose) khác nhau, nên không phải đồng phân của nhau; đồng phân yêu cầu cùng công thức phân tử.
a) (AI giải đề cho tôi)
Glycogen bị phân giải thành glucose bằng phản ứng thuỷ phân (giúp đỡ enzyme) khi cơ thể thiếu dinh dưỡng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Glucose oxi hoá hoàn toàn: , giải phóng năng lượng cho cơ thể.
c) (AI giải đề cho tôi)
X () bị mantaza thuỷ phân cho glucose nên là maltose; saccharose thuỷ phân cho glucose và fructose, không phải mantaza.
d) (AI giải đề cho tôi)
Dextrin và tinh bột có khối lượng phân tử khác nhau (khác số mắt xích glucose), không cùng công thức phân tử nên không phải đồng phân.
Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là :
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột gồm amylose (mạch thẳng) và amylopectin (mạch phân nhánh). Amylopectin chiếm khoảng 80% tinh bột, có nhiều trong các loại ngũ cốc (gạo, ngô, khoai...). Cellulose là polysaccharide mạch thẳng ở thành tế bào thực vật; saccharose là disaccharide. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Một xí nghiệp nhỏ chuyên sản xuất pháo hoa, thực hiện tổng hợp cellulose trinitrate (còn gọi là thuốc súng không khói) để chế tạo thuốc nổ, làm thành phần cho pháo hoa mini. Quy trình sản xuất bao gồm hai bước: nitrate hoá cellulose bằng dung dịch nitric acid và sau đó rửa sạch, sấy khô sản phẩm. Xí nghiệp này đã sử dụng 13 kg bông với hàm lượng cellulose tinh khiết là 90\%. Hiệu suất của quá trình nitrate hóa là 75\%. Biết mỗi quả pháo chứa 3 gam thuốc súng không khói và quá trình sản xuất pháo làm hao hụt 10\% thuốc súng. Số quả pháo mà xí nghiệp này sản xuất được là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ lấy phần nguyên, bỏ phần thập phân).
Đáp án đúng: 4826
Đáp án: 4826. Theo hướng dẫn giải bản gốc: Số quả pháo =
Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1\%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH) (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO 5\% vào 2 mL dung dịch NaOH 10\% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a)
Sau bước 2 nếu cho dung dịch iodine vào ống nghiệm thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân.
b)
Sau bước 3 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch do glucose khử Cu(OH)/OH thành CuO.
c)
Vai trò của NaHCO trong bước 3 là phản ứng với dung dịch HCl.
d)
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là -glucose.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Thí nghiệm thủy phân tinh bột bằng HCl làm xúc tác, đun cách thủy, sau đó trung hòa bằng NaHCO3 trước khi thử phản ứng tráng gương với Cu(OH)2.
a) Sai: Sau bước 2, nếu dung dịch iodine vẫn cho màu xanh tím thì chỉ chứng tỏ trong ống nghiệm còn tinh bột (chưa được thủy phân hết hoặc dextrin chưa phân cắt hoàn toàn), không thể kết luận tinh bột 'chưa bị thủy phân' vì một phần tinh bột đã thủy phân thành dextrin/glucose. Màu xanh tím của iodine chỉ xuất hiện với tinh bột/dextrin có mạch dài còn lại.
b) Đúng: Sau khi thủy phân, tinh bột tạo thành glucose. Glucose có nhóm -CHO (đồng phân mạch hở) có tính khử, trong môi trường kiềm (do Cu(OH)2 dư trong NaOH) đun nóng bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 sinh kết tủa đỏ gạch Cu2O: R-CHO + 2Cu(OH)2 + OH- → R-COO- + Cu2O↓ + 3H2O.
c) Đúng: NaHCO3 được thêm đến khi ngừng sủi bọt khí nhằm trung hòa HCl dư: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O, để loại bỏ môi trường acid trước khi thực hiện phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (nếu còn HCl, Cu(OH)2 sẽ bị hòa tan và phản ứng khử không xảy ra).
d) Sai: Thủy phân tinh bột trong môi trường acid tạo thành hỗn hợp các đồng phân của glucose (chủ yếu dạng mạch vòng α và β glucose cân bằng nhau trong dung dịch qua dạng mạch hở), không phải chỉ thu được α-glucose.
a) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh tím của iodine chỉ cho thấy còn tinh bột/dextrin mạch dài chưa thủy phân hết, không chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân (một phần đã thủy phân thành glucose).
b) (AI giải đề cho tôi)
Glucose (sản phẩm thủy phân tinh bột) khử Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.
c) (AI giải đề cho tôi)
NaHCO3 phản ứng với HCl dư (NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O) để trung hòa acid, bảo đảm môi trường kiềm cần cho phản ứng với Cu(OH)2.
d) (AI giải đề cho tôi)
Sản phẩm là glucose tồn tại dưới dạng cân bằng các đồng phân α và β (qua dạng mạch hở), không phải chỉ α-glucose.
Hợp chất nào sau đây bị thủy phân trong môi trường acid?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amylopectin là polysaccharide (tinh bột phân nhánh) gồm nhiều gốc glucose liên kết bằng liên kết glycoside, nên bị thủy phân trong môi trường acid (và nhờ enzyme amylase) tạo glucose. Glucose, fructose là monosaccharide và glycerol là alcohol đơn chức nên không bị thủy phân. Đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5\% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau.



Để sản xuất 1000 lít xăng E5 cần sử dụng bao nhiêu kg mùn cưa (chứa 50\% cellulose). Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. (Các phép tính trung gian không được làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 361
Đáp án: 361

Cellulose là polymer thiên nhiên đơn vị …. (1)…. Trong mỗi đơn vị cấu thành phân tử cellulose có...(2)... nhóm hydroxy (-OH). Từ còn thiếu trong (1) và (2) lần lượt là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose là polymer thiên nhiên được tạo thành từ đơn vị β-glucose, các đơn vị liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside. Trong mỗi đơn vị β-glucose của mạch cellulose, một nhóm -OH ở vị trí C1 tham gia tạo liên kết glycoside với đơn vị kế tiếp và một -OH ở C4 tham gia liên kết với đơn vị trước, còn lại 3 nhóm hydroxy (-OH) tự do ở vị trí C2, C3 và C6. Vậy (1) là β-glucose và (2) là ba. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C được tô màu ở trang 8).
Cellulose là polysaccharide có nhiều trong gỗ, bông, đay, gai,… tập trung ở thành tế bào thực vật. Phát biểu nào sau đây không đúng về cellulose?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose là polysaccharide có công thức , không tan trong nước và các dung môi thông thường do các mạch polymer liên kết chặt bằng liên kết hydro. Thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid cho glucose: . Cellulose là thành phần chính của bông nõn (khoảng 90-98%) và được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gỗ, vải sợi, giấy. Do đó phát biểu D là phát biểu KHÔNG đúng, khớp với đáp án nguồn.
Một nhóm học sinh tiến hành phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid như sau:
Bước 1: Cho 10 mL dung dịch 70\% vào cốc thủy tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
Bước 2: Sau đó, đặt cốc thủy tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
Bước 3: Để nguội rồi thêm từ từ vào cốc đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10\%.
Bước 4: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch 5\% vào 2 mL dung dịch NaOH 10\%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút.
a)
Có thể thay 70\% bằng 98\% để tăng tốc độ, giảm thời gian tiến hành thí nghiệm.
b)
Dung dịch thu được sau bước 3 có chứa glucose.
c)
Sau khi bước 4 kết thúc thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
d)
Ở bước 3, thêm vào để trung hòa acid dư.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai vì đặc có tính háo nước mạnh sẽ than hóa cellulose.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Sai vì đặc có tính háo nước mạnh sẽ than hóa cellulose.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid đun nóng.
(2) Tinh bột và cellulose đều có công thức là và là đồng phân của nhau.
(3) Cellulose được tạo bởi các gốc β-glucose liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4-glycoside.
(4) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
(5) Các dung dịch glucose, maltose, saccharose, fructose đều hoà tan được tạo dung dịch xanh lam.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: 135
Đáp án: 135
Cellulose không có tính chất nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose có tính tan trong nước Schweizer [Cu(NH3)4](OH)2, bị thủy phân bởi acid hoặc enzyme tạo glucose, và phản ứng với HNO3 (H2SO4 đặc) tạo cellulose nitrate. Cellulose không phản ứng với iodine (chỉ tinh bột mới tạo màu xanh với iodine). Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Các phát biểu sau về ứng dụng của tinh bột và cellulose là đúng hay sai
a)
Tinh bột được dùng trong sản xuất giấy.
b)
Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp thực phẩm.
c)
Cellulose có thể là nguyên liệu chính trong sản xuất ethanol.
d)
Cellulose không thể dùng làm vật liệu xây dựng
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. Tinh bột được dùng làm chất phủ bề mặt, tăng độ bền cho giấy.
b) Đúng.
c) Đúng. Thủy phân cellulose thành glucose, sau đó lên men thành ethanol - xăng sinh học.
d) Sai. Gỗ chứa hàm lượng cellulose rất lớn và là vật liệu xây dựng truyền thống quan trọng.
a) Đúng. Tinh bột được dùng làm chất phủ bề mặt, tăng độ bền cho giấy.
b) Đúng.
c) Đúng. Thủy phân cellulose thành glucose, sau đó lên men thành ethanol - xăng sinh học.
d) Sai. Gỗ chứa hàm lượng cellulose rất lớn và là vật liệu xây dựng truyền thống quan trọng.
Bia, rượu, giấm ăn đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ phản ứng sau:
Tinh bột maltose glucose ethanol acetic acid.
Phản ứng nào trong chuỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng thuỷ phân? (Liệt kê đáp án theo số thứ tự phản ứng tăng dần).
Đáp án đúng: 12
Đáp án: 12
Loại các phản ứng:
(1) Cắt mạch tinh bột thành maltose: Phản ứng thủy phân polysaccharide.
(2) Cắt mạch maltose thành glucose: Phản ứng thủy phân disaccharide.
(3) Glucose chuyển hóa thành ethanol: Phản ứng lên men rượu.
(4) Ethanol chuyển hóa thành acetic acid: Phản ứng lên men giấm (oxi hóa sinh học).
Một nhóm học sinh thực hành thí nghiệm tính tan của cellulose trong nước Schweizer theo các bước.
• Bước 1: Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO 1M vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20\% vào, khuấy đều.
• Bước 2: Lọc tách kết tủa, cho kết tủa vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hết thu được nước Schweizer.
• Bước 3. Thêm một lượng nhỏ bông vào khoảng 30 mL nước Schweizer và khuấy đều trong khoảng 3 phút.
Nhận xét các phát biểu sau:
a)
Hiện tượng ở bước cuối cùng là bông (cellulose) bị hòa tan hết, tạo thành một dung dịch đồng nhất màu xanh thẫm.
b)
Ở bước đầu tiên, khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO sẽ xuất hiện kết tủa màu xanh lam của Cu(OH).
c)
Nước Schweizer được tạo ra ở bước thứ hai thực chất là phức chất hòa tan có công thức [Cu(NH)](OH).
d)
Thí nghiệm này chứng minh cellulose có tính chất của một monoalcohol (alcohol đơn chức).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai.
a) a) Đúng.
b) b) Sai.
c) c) Đúng.
d) d) Sai.
Khi nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt của củ khoai lang tươi, thấy xuất hiện màu xanh tím. Hiện tượng này chứng tỏ trong củ khoai lang có chứa chất nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Dung dịch iodine () tác dụng với tinh bột tạo phức màu xanh tím đặc trưng. Đây là phản ứng nhận biết tinh bột. Fructose, glucose là monosaccharide và cellulose không cho màu xanh tím với iodine. Vậy củ khoai lang chứa tinh bột, đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Thủy phân 388,8 kg gạo (chứa 80\% tinh bột, còn lại là tạp chất tro) với hiệu suất của phản ứng là 75\%, khối lượng glucose thu được là *(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)*
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng tinh bột trong gạo: kg.

Phương trình thủy phân tinh bột:


Theo tỷ lệ khối lượng: 162 phần tinh bột cho 180 phần glucose (tính theo đơn vị , g/mol và glucose g/mol).

Glucose thu được theo lý thuyết:


Với hiệu suất 75%:


Kết quả khớp với đáp án A (đã kiểm tra khớp với đáp án nguồn).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose trinitrate (thuốc súng không khói) được dùng làm chất nổ, không phải nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo; tơ nhân tạo (tơ visco) sản xuất từ cellulose xanthate. Do đó phát biểu A không đúng. Các phát biểu B, C, D đều đúng: glucose dùng pha dịch truyền, fructose cung cấp năng lượng cho tế bào, saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tinh bột và cellulose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →