Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate95 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tinh bột và cellulose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 95 câu hỏi thuộc chuyên đề Tinh bột và cellulose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:polysaccharideiodinethủy phântơ cellulose
Tinh bột là loại lượng thực có vai trò chính cung cấp năng lượng cho con người và động vật, đồng thời là nguyên liệu thiết yếu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất các sản phẩm như hồ dán, cồn công nghiệp... Cho cấu tạo đoạn mạch tinh bột như hình bên:

Hình từ đề gốc

Tiến hành lên men rượu từ 20 kg gạo (chứa 75\% tinh bột, còn lại là chất không tạo ra , hiệu suất cả quá trình là 60\%), thu được V (L) dung dịch ethyl alcohol 35° (cho biết khối lượng riêng của = 0,8 g/mL).
a)
Đoạn mạch trên là của amylose và chứa 4 đơn vị β-glucose.
b)
Cấu tạo của đoạn mạch trên có các liên kết β -1,4-glycoside và β -1,6-glycoside.
c)
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn nhờ các enzyme trong quá trình tiêu hóa tạo ra glucose.
d)
Giá trị của V là 18,3. (Kết quả phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (đúng/sai):
a) Sai. Đoạn mạch có nhánh qua C6 (liên kết 1,6) nên là amylopectin, không phải amylose; hơn nữa tinh bột được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose, không phải β-glucose.
b) Sai. Trong tinh bột (amylopectin) các liên kết glycoside là α-1,4 và α-1,6, không phải β-1,4 và β-1,6 (liên kết β-1,4 có trong cellulose).
c) Đúng. Nhờ enzyme amylase, maltase trong quá trình tiêu hóa, tinh bột thủy phân hoàn toàn thành glucose: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6.
d) Đúng. Khối lượng tinh bột: m = 20000 × 0,75 = 15000 g. Thủy phân thành glucose rồi lên men: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. Khối lượng ethanol (hiệu suất 60%): m = 15000 × (92/162) × 0,6 = 5111,1 g. Thể tích ethanol nguyên chất = 5111,1/0,8 = 6388,9 mL. Rượu 35° chứa 35% thể tích ethanol nên V = 6388,9/0,35 = 18254 mL ≈ 18,3 L. Kết quả trùng với đáp án nguồn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đoạn mạch có nhánh qua C6 nên là amylopectin, không phải amylose; tinh bột cấu tạo từ α-glucose chứ không phải β-glucose.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tinh bột có liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside, không phải β-1,4 và β-1,6.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nhờ enzyme amylase, maltase trong tiêu hóa, tinh bột thủy phân hoàn toàn thành glucose.
d)
Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid (trái) và N-acetyl-D-glucosamine (phải) liên kết xen kẽ với nhau:

Hình từ đề gốc

Biết rằng, một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử .
a)
Một nhà máy dược phẩm sản xuất thuốc nhỏ mắt chứa muối sodium của HA – sodium hyaluronate nồng độ 0,1% (khối lượng/thể tích). Từ 1 kg nguyên liệu thô chứa 2,5% sodium hyaluronate về khối lượng, nhà máy thu được 2500 lọ thuốc nhỏ mắt (loại 10 mL mỗi lọ). Biết rằng, hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 80%.
b)
HA tồn tại ở dạng polyanion (tích điện âm) trong điều kiện sinh lí cơ thể (pH ~ 7,4).
c)
Trong phân tử HA, các đơn vị monosaccharide chỉ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
d)
HA là một polymer thiên nhiên thuộc loại polysaccharide tạp chức.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai. Số lọ lọ
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Sai. Số lọ lọ
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Việc sử dụng ethanol để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như xăng E5 RON 92 (gồm 5\% ethanol và 95\% xăng RON 92 về thể tích) góp phần bảo vệ môi trường. Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 RON 92 được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau:

Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 20000 lít xăng E5 RON 92 thì cần m tấn mùn cưa (chứa 60\% cellulose, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 3,07
Lên men 800 kg tinh bột, thu được V lít rượu 38°. Biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất rượu là 72% và khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giá trị của V là
Đáp án đúng: D
kmol

gam = 327,11 kg
L
L
Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếu khí ở các nhiệt độ khác nhau.
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzyme cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ".
Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
- Bước 1: Cho 2,03 gam bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, chuẩn bị một mẫu tương đương nhưng không có men vi sinh để đối chứng.
- Bước 3: Tiến hành ủ các mẫu trong 5 ngày ở các nhiệt độ: 25°C, 37°C, 45°C, 55°C.
- Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cân khối lượng bông còn lại. Kết quả thí nghiệm như bảng sau:
Nhiệt độ (°C)Khối lượng bông còn lại
Mẫu đối chứng (gam)Mẫu có men vi sinh (gam)
252,031,21
372,030,81
452,030,92
552,031,58
a)
Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60\%.
b)
Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
c)
Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy môi trường nuôi cấy không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
d)
Giả thuyết đưa ra ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch 70\%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.

Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch 5\%. Lắc đều.

Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
a)
Mục đích thêm dung dịch NaOH để trung hòa hết acid dư và tạo môi trường kiềm.
b)
Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, thu được kết tủa đỏ gạch .
c)
Xuất hiện kết tủa xanh sau bước 3.
d)
Nếu thay dung dịch 70\% ở bước 1 bằng dung dịch gồm đặc và 70\% thì hiện tượng ở các bước thí nghiệm không đổi.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cellulose trong gỗ được chuyển hóa thành polyethylene theo sơ đồ sau:

Nhận định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ chuyển hóa cellulose thành polyethylene: Cellulose →(1) X₁ = glucose (thủy phân cellulose bằng acid H₂SO₄ loãng, t°); X₁ →(2) X₂ = ethanol (lên men glucose nhờ enzyme zymase); X₂ →(3) X₃ = ethylene (dehydrat hóa ethanol bằng H₂SO₄ đặc, t° ≈ 170°C); X₃ →(4) polyethylene (trùng hợp ethylene). Xét các nhận định: A) X₂ là ethanol, ethanol được pha vào xăng tạo xăng E5 (5% ethanol) → đúng. B) Glucose hòa tan Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam, nhưng ethanol không có tính này → sai. C) Phản ứng (1) là thủy phân cellulose trong môi trường acid, nhưng phản ứng (2) là lên men ethanol (không phải thủy phân acid) → sai. D) X₃ là ethylene, được dùng để thúc đẩy chín hoa quả (chín nhân tạo), không phải bảo quản hoa quả tươi → sai. Vậy đáp án đúng là A, trùng với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sau đây về carbohydrate là đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2: Kiểm tra từng phát biểu về carbohydrate. (A) Đúng: glucose ở dạng mạch vòng có nhóm -OH hemiacetal ở C1, phản ứng với CH3OH có HCl khan tạo methyl glucoside (methyl α-D-glucoside và methyl β-D-glucoside) qua liên kết acetal. (B) Sai: công thức chung Cn(H2O)m chỉ áp dụng cho nhiều carbohydrate đơn giản, không đúng với tất cả (ví dụ deoxyribose C5H10O4, rhamnose), nên phát biểu khái quát này không chính xác theo SGK mới. (C) Sai: phân tử amylose có 602 đơn vị glucose (1 + 600 + 1), số liên kết α-1,4-glycoside bằng số đơn vị glucose trừ 1, tức 601 liên kết, không phải 600. (D) Sai: amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose (không phải β-glucose) liên kết qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside tạo mạch phân nhánh. Vậy đáp án đúng là A, trùng với đáp án nguồn.
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau:
a)
Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b)
Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO, HO và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
c)
Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d)
Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 19 (đúng/sai):
a) Đúng. Glycogen là polysaccharide dự trữ; khi cơ thể thiếu dinh dưỡng, glycogen trong gan được phân giải thành glucose bằng phản ứng thuỷ phân (giúp đỡ enzyme), tương tự thuỷ phân tinh bột.
b) Đúng. Trong tế bào, glucose bị oxi hoá hoàn toàn theo phản ứng hô hấp tế bào: , giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống.
c) Sai. X có công thức và được enzyme mantaza (maltase) thuỷ phân cho glucose, nên X phải là maltose (đisaccharide gồm 2 gốc glucose). Saccharose khi thuỷ phân cho glucose và fructose, không phải chỉ glucose, và không bị mantaza thuỷ phân.
d) Sai. Dextrin và tinh bột đều là polysaccharide nhưng có khối lượng phân tử (số mắt xích glucose) khác nhau, nên không phải đồng phân của nhau; đồng phân yêu cầu cùng công thức phân tử.
a) (AI giải đề cho tôi)
Glycogen bị phân giải thành glucose bằng phản ứng thuỷ phân (giúp đỡ enzyme) khi cơ thể thiếu dinh dưỡng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Glucose oxi hoá hoàn toàn: , giải phóng năng lượng cho cơ thể.
c) (AI giải đề cho tôi)
X () bị mantaza thuỷ phân cho glucose nên là maltose; saccharose thuỷ phân cho glucose và fructose, không phải mantaza.
d) (AI giải đề cho tôi)
Dextrin và tinh bột có khối lượng phân tử khác nhau (khác số mắt xích glucose), không cùng công thức phân tử nên không phải đồng phân.
Một xí nghiệp nhỏ chuyên sản xuất pháo hoa, thực hiện tổng hợp cellulose trinitrate (còn gọi là thuốc súng không khói) để chế tạo thuốc nổ, làm thành phần cho pháo hoa mini. Quy trình sản xuất bao gồm hai bước: nitrate hoá cellulose bằng dung dịch nitric acid và sau đó rửa sạch, sấy khô sản phẩm. Xí nghiệp này đã sử dụng 13 kg bông với hàm lượng cellulose tinh khiết là 90\%. Hiệu suất của quá trình nitrate hóa là 75\%. Biết mỗi quả pháo chứa 3 gam thuốc súng không khói và quá trình sản xuất pháo làm hao hụt 10\% thuốc súng. Số quả pháo mà xí nghiệp này sản xuất được là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ lấy phần nguyên, bỏ phần thập phân).
Đáp án đúng: 4826
Đáp án: 4826. Theo hướng dẫn giải bản gốc: Số quả pháo =
Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1\%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH) (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO 5\% vào 2 mL dung dịch NaOH 10\% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a)
Sau bước 2 nếu cho dung dịch iodine vào ống nghiệm thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân.
b)
Sau bước 3 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch do glucose khử Cu(OH)/OH thành CuO.
c)
Vai trò của NaHCO trong bước 3 là phản ứng với dung dịch HCl.
d)
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là -glucose.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Thí nghiệm thủy phân tinh bột bằng HCl làm xúc tác, đun cách thủy, sau đó trung hòa bằng NaHCO3 trước khi thử phản ứng tráng gương với Cu(OH)2.
a) Sai: Sau bước 2, nếu dung dịch iodine vẫn cho màu xanh tím thì chỉ chứng tỏ trong ống nghiệm còn tinh bột (chưa được thủy phân hết hoặc dextrin chưa phân cắt hoàn toàn), không thể kết luận tinh bột 'chưa bị thủy phân' vì một phần tinh bột đã thủy phân thành dextrin/glucose. Màu xanh tím của iodine chỉ xuất hiện với tinh bột/dextrin có mạch dài còn lại.
b) Đúng: Sau khi thủy phân, tinh bột tạo thành glucose. Glucose có nhóm -CHO (đồng phân mạch hở) có tính khử, trong môi trường kiềm (do Cu(OH)2 dư trong NaOH) đun nóng bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 sinh kết tủa đỏ gạch Cu2O: R-CHO + 2Cu(OH)2 + OH- → R-COO- + Cu2O↓ + 3H2O.
c) Đúng: NaHCO3 được thêm đến khi ngừng sủi bọt khí nhằm trung hòa HCl dư: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O, để loại bỏ môi trường acid trước khi thực hiện phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (nếu còn HCl, Cu(OH)2 sẽ bị hòa tan và phản ứng khử không xảy ra).
d) Sai: Thủy phân tinh bột trong môi trường acid tạo thành hỗn hợp các đồng phân của glucose (chủ yếu dạng mạch vòng α và β glucose cân bằng nhau trong dung dịch qua dạng mạch hở), không phải chỉ thu được α-glucose.
a) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh tím của iodine chỉ cho thấy còn tinh bột/dextrin mạch dài chưa thủy phân hết, không chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân (một phần đã thủy phân thành glucose).
b) (AI giải đề cho tôi)
Glucose (sản phẩm thủy phân tinh bột) khử Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.
c) (AI giải đề cho tôi)
NaHCO3 phản ứng với HCl dư (NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O) để trung hòa acid, bảo đảm môi trường kiềm cần cho phản ứng với Cu(OH)2.
d) (AI giải đề cho tôi)
Sản phẩm là glucose tồn tại dưới dạng cân bằng các đồng phân α và β (qua dạng mạch hở), không phải chỉ α-glucose.
Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5\% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau.



Để sản xuất 1000 lít xăng E5 cần sử dụng bao nhiêu kg mùn cưa (chứa 50\% cellulose). Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. (Các phép tính trung gian không được làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 361
Đáp án: 361

Một nhóm học sinh tiến hành phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid như sau:
Bước 1: Cho 10 mL dung dịch 70\% vào cốc thủy tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
Bước 2: Sau đó, đặt cốc thủy tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
Bước 3: Để nguội rồi thêm từ từ vào cốc đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10\%.
Bước 4: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch 5\% vào 2 mL dung dịch NaOH 10\%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút.
a)
Có thể thay 70\% bằng 98\% để tăng tốc độ, giảm thời gian tiến hành thí nghiệm.
b)
Dung dịch thu được sau bước 3 có chứa glucose.
c)
Sau khi bước 4 kết thúc thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
d)
Ở bước 3, thêm vào để trung hòa acid dư.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai vì đặc có tính háo nước mạnh sẽ than hóa cellulose.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Sai vì đặc có tính háo nước mạnh sẽ than hóa cellulose.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Một nhóm học sinh thực hành thí nghiệm tính tan của cellulose trong nước Schweizer theo các bước.
• Bước 1: Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO 1M vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20\% vào, khuấy đều.
• Bước 2: Lọc tách kết tủa, cho kết tủa vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hết thu được nước Schweizer.
• Bước 3. Thêm một lượng nhỏ bông vào khoảng 30 mL nước Schweizer và khuấy đều trong khoảng 3 phút.
Nhận xét các phát biểu sau:
a)
Hiện tượng ở bước cuối cùng là bông (cellulose) bị hòa tan hết, tạo thành một dung dịch đồng nhất màu xanh thẫm.
b)
Ở bước đầu tiên, khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO sẽ xuất hiện kết tủa màu xanh lam của Cu(OH).
c)
Nước Schweizer được tạo ra ở bước thứ hai thực chất là phức chất hòa tan có công thức [Cu(NH)](OH).
d)
Thí nghiệm này chứng minh cellulose có tính chất của một monoalcohol (alcohol đơn chức).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai.
a) a) Đúng.
b) b) Sai.
c) c) Đúng.
d) d) Sai.
Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,... Từ cellulose người ta điều chế được cellulose acetate (có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:

a)
Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH) trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
b)
Phân tử khối của cellulose là 162.
c)
Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng nhóm -COCH.
d)
Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối lượng carbon là 49,875\%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate trên là 34,64\%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai. cellulose acetate:


d) cellulose acetate:

Tại một nhà máy sản xuất rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85\% tạp chất tro) sẽ sản xuất được 7,21 m³ dung dịch ethanol 40° (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/cm³). Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc α-glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin. Dưới đây là một đoạn cấu tạo của tinh bột:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Amylopectin có các gốc α-glucose liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.
b)
Tinh bột khi bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo thành glucose và fructose.
c)
Hiệu suất của quá trình sản xuất ethanol ở trên đạt 40\%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
d)
Đoạn mạch trên có các gốc α-glucose được liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai



d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Sai



d) Đúng
Trong nỗ lực giảm thiểu rác thải nhựa, một nhóm nghiên cứu đã chế tạo màng bọc thực phẩm sinh học từ amylopectin chiết xuất từ tinh bột sắn. Để tăng độ bền và khả năng chống thấm, nhóm nghiên cứu thực hiện phản ứng ester hóa một phần các nhóm hydroxyl (-OH) trong amylopectin bằng acetic anhydride để tạo thành amylopectin acetate. Phân tích một mẫu polymer sau phản ứng thấy hàm lượng nguyên tố carbon chiếm 47,54\% về khối lượng. Giả thiết rằng tất cả các mạch trong phân tử amylopectin đều bị ester hóa với cùng một số lượng nhóm acetyl (-COCH) trung bình là n. Biết công thức cấu tạo của một mạch trong amylopectin acetate có dạng: [CHO(OH)(OCOCH)]. Tính giá trị của n. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 1
[CHO(OH)(OCOCH)]

Glucosamine hydrochloride thường được sử dụng dưới dạng thuốc uống bổ sung để điều trị viêm xương khớp. Vỏ tôm (chứa 17\% chitin về khối lượng) bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản được tận dụng để sản xuất glucosamine hydrochloride theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Để sản xuất 1000 hộp thuốc glucosamine hydrochloride, trong đó mỗi hộp có chứa 375 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm. Biết hiệu suất quá trình điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40\% và hao hụt trong quá trình sản xuất là 4\%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 8117
Đáp án: 8117

Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine.
(2) Hàm lượng amilopectin trong gạo nếp lớn hơn trong gạo tẻ nên cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ.
(3) Quá trình quang hợp trong cây xanh thu được glucose, từ đó tổng hợp thành tinh bột và cellulose.
(4) Chất hữu cơ trong dung dịch thu được sau khi thủy phân hoàn toàn cellulose chỉ có β-glucose.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 123 hoặc 124 hoặc 134...).
Đáp án đúng: 23
Đáp án: 23
Hiện nay phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột vẫn được nhiều người dân sử dụng. Tinh bột sau khi thủy phân, lên men thì được chưng cất để thu lấy ethanol. Trong quá trình chưng cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối cùng có vị chua. Để rượu ngon, khi chưng cất người ta thường bỏ đi khoảng 100 mL – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên.
a)
Hỗn hợp đem chưng cất có chứa CHOH, HO, CHCOOH.
b)
Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự tăng dần như sau CHOH, CHCOOH, HO.
c)
Bỏ đi 100 mL – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên là để loại bỏ chất độc như CHOH, CHCHO.
d)
Có ít nhất 2 phản ứng hoá học lên men xảy ra trong quá trình trên.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tinh bột và cellulose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →