Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Polymer84 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Chất dẻo, tơ, cao su, composite (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 84 câu hỏi thuộc chuyên đề Chất dẻo, tơ, cao su, composite (Polymer – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:PE PVC nyloncao suvật liệu polymer
Nhựa PET (poly(ethylene terephthalate) – kí hiệu số 1 như hình bên) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glicol – loại polymer được sử dụng để làm chai lọ, bao bì nhưng lại rất khó phân hủy trong tự nhiên. Gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra chủng vi khuẩn Ideonella sakaiensis có khả năng tiết ra enzyme có khả năng phân hủy loại nhựa này. Để nghiên cứu tốc độ phân hủy nhựa PET, người ta cho một mảnh nhựa PET dạng tấm hình vuông (cạnh 4,0 cm, độ dày 0,03 cm và khối lượng riêng 1,45 g/cm) vào một bể chứa lượng lớn vi khuẩn Ideonella sakaiensis. Do mật độ vi khuẩn lớn, chúng bám kín toàn bộ bề mặt của mảnh nhựa nên tốc độ phân hủy nhựa PET của vi khuẩn đạt mức cực đại và gần như không đổi. Thực nghiệm xác định được khối lượng nhựa bị phân hủy trung bình là 8,12 mg/ngày. Sau 12 ngày liên tục, mảnh nhựa trên đã bị vi khuẩn phân hủy a\% về khối lượng. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] Thực hiện thí nghiệm tương tự với những mảnh nhựa PET với độ kết tinh khác nhau, thu được kết quả như đồ thị bên cạnh. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2] Ảnh hưởng của độ kết tinh đến tốc độ phân hủy PET. Giá trị của a bằng (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng mảnh nhựa PET: m = 4,0 × 4,0 × 0,03 × 1,45 = 0,696 g = 696 mg. Khối lượng bị phân hủy sau 12 ngày: 8,12 × 12 = 97,44 mg. Phần trăm khối lượng bị phân hủy: a = (97,44/696) × 100 = 14,0%. Vậy chọn B.
Cho các phát biểu sau về nhựa PET: (1) Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glicol thuộc loại phản ứng trùng ngưng. (2) PET rất khó phân hủy trong tự nhiên vì bền trong môi trường acid. (3) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ bán tổng hợp. (4) Số 1 trong kí hiệu nhận dạng cho biết đồ dùng làm từ PET chỉ sử dụng một lần. (5) Độ kết tinh của nhựa và tốc độ phân hủy tỷ lệ thuận với nhau. Số nhận định đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (1) Đúng — PET được tổng hợp từ terephthalic acid và ethylene glicol qua phản ứng este hóa tạo polyme, giải phóng nước, thuộc phản ứng trùng ngưng. (2) Sai — PET khó phân hủy trong tự nhiên do cấu trúc polymer bền, khó bị thủy phân/enzyme phân cắt, không phải vì 'bền trong môi trường acid'. (3) Sai — PET là polymer tổng hợp hoàn toàn từ hóa chất, nên tơ từ PET là tơ tổng hợp (như tơ polyester), không phải tơ bán tổng hợp (tơ bán tổng hợp là tơ acetate từ cellulose). (4) Sai — số 1 trong kí hiệu tam giác tái chế chỉ là mã nhận dạng loại nhựa PET, không có nghĩa là đồ dùng chỉ sử dụng một lần. (5) Sai — theo đồ thị, độ kết tinh tăng thì tốc độ phân hủy giảm, tức tỷ lệ nghịch, không phải tỷ lệ thuận. Vậy chỉ có 1 nhận định đúng → chọn C.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cao su buna là polymer tổng hợp (trùng hợp 1,3-butadien), còn tinh bột, tơ tằm và cellulose đều là polymer thiên nhiên. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới... Cấu tạo một đoạn mạch polymer như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Các loại vải làm từ X có thể giặt trong nước có độ kiềm cao.
b)
X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng hợp.
c)
X có tên là tơ nylon-6,6.
d)
Các nhóm amide trong nylon-6,6 có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các chuỗi polymer, giúp tăng cường các tính chất cơ học cho nylon-6,6.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền và chịu nhiệt và tạo từ polymer X có cấu tạo như hình bên.
Hình từ đề gốc
Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
a)
Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.
b)
Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.
c)
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.
d)
Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng.
Nhựa PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Nó có nhiều tính chất ưu việt như độ bền, khả năng chống chịu hoá chất, giá thành rẻ. Ngoài ra để tăng cường khả năng chịu nhiệt và kháng hoá chất của PVC, người ta thường Chlorine hoá PVC.
a)
PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer có công thức là .
b)
Khi Chlorine hoá PVC thu được sản phẩm X có chứa 66,18% chlorine theo khối lượng, như vậy trung bình cứ 2 mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử chlorine.
c)
PVC được dùng sản xuất ống dẫn nước, áo che mưa, da nhân tạo.
d)
Khi PVC bị cháy thì không có khói đen, khí thoát ra không gây độc hại.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng. b) Sai: Đặt một đoạn mạch PVC , phản ứng thế Cl: ; . Như vậy trung bình 2,16 mắt xích đã phản ứng không phải là số 2 tròn. c) Đúng. d) Sai: Khi PVC bị cháy tỏa ra khói đen, khí thoát ra là khí HCl độc hại.
a) Đúng.
b) Sai. Đặt một đoạn mạch PVC , phản ứng thế Cl: ; . Như vậy trung bình 2,16 mắt xích đã phản ứng, không phải là số 2 tròn.
c) Đúng.
d) Sai. Khi PVC bị cháy tỏa ra khói đen, khí thoát ra là khí HCl độc hại.
Cho các phát biểu sau:
(1) Polypropylene là một polymer có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Cao su sau khi lưu hoá có các tính chất vật lí tốt hơn cao su ban đầu.
(3) Tơ nylon - 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
(4) Cao su buna - S thu được khi cho cao su buna tác dụng với sulfur.
(5) Vật liệu cốt đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.
Thứ tự tăng dần của các phát biểu đúng lần lượt là? (ví dụ 1234, 2345 …)
Đáp án đúng: 235
Đáp án: 235
(1) sai vì PP có mạch không phân nhánh.
(4) sai vì cao su buna-S là sản phẩm đồng trùng hợp buta-1,3-diene và styrene, không dính líu đến phản ứng cộng sulfur (lưu hóa).
Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene), nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả như dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Nhựa ABS là vật liệu polymer kém bền với nhiệt độ.
b)
Trong Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) có tỉ lệ khối lượng Acrylonitrile (15,41\%), Butadiene (39,24\%) còn lại là Styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích x : y : z là 1 : 5 : 3.
c)
Nhựa ABS là chất dẻo dễ phân hủy sinh học, có thể xử lý bằng cách chôn lấp.
d)
Các monomer tạo nên Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) là: CH=CH-CN, CH=CHCH=CH, CH-CH=CH.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai. Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất.
b) Sai. không phải 1:5:3.
c) Sai. Nhựa này không thấm nước, bền và cực kỳ khó phân hủy sinh học trong tự nhiên.
d) Đúng.
a) Sai. Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất.
b) Sai. không phải 1:5:3.
c) Sai. Nhựa này không thấm nước, bền và cực kỳ khó phân hủy sinh học trong tự nhiên.
d) Đúng.
Loại nhựa nào sau đây không phải nhựa nhiệt dẻo và không thể tái chế?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Nhựa nhiệt dẻo (PE, PP, PS) có thể gia nhiệt nhiều lần và tái chế được. Nhựa PPF (polypropylene fumarate) là nhựa nhiệt rắn, không thể tái chế. Đáp án B.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cao su thiên nhiên chứa các mắt xích isoprene, liên kết đôi trong mạch đều ở dạng cis.
(b) Thủy phân không hoàn toàn tripeptide Ala–Gly–Ala thu được tối đa 2 dipeptide.
(c) Keo dán epoxy có thành phần chính là chất hữu cơ có nhóm –COOH và –NH ở hai đầu.
(d) Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane là phương pháp chiết lỏng - lỏng.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
(a) Đúng: cao su thiên nhiên là polyme của isoprene (2-methyl-1,3-butadiene), các mắt xích nối với nhau ở cấu hình cis. (b) Đúng: tripeptide Ala–Gly–Ala có 2 liên kết peptide; thủy phân không hoàn toàn (cắt 1 liên kết) chỉ tạo được tối đa 2 loại dipeptide là Ala–Gly và Gly–Ala. (c) Sai: keo dán epoxy (thành phần epoxy resin và chất đóng rắn) có nhóm epoxy và nhóm –NH2 ở hai đầu, không phải nhóm –COOH. (d) Đúng: chiết tinh dầu từ lớp nước bằng hexane (hai pha lỏng không trộn lẫn) là phương pháp chiết lỏng – lỏng. Vậy có 3 phát biểu đúng → chọn D.
Cho các chất sau: polybuta-1,3-diene, poly(methyl methacrylate), polyethylene, len lông cừu, polyacrylonitrile, cellulose, polyisoprene. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất được dùng để chế tạo cao su?
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
Các chất dùng để chế tạo cao su: polybuta-1,3-diene (cao su Buna) và polyisoprene (cao su tự nhiên). Các chất còn lại là nhựa (PMMA, polyethylene), sợi/tự nhiên (len, polyacrylonitrile, cellulose), không phải cao su. Vậy có 2 chất.
Polymer dùng để sản xuất cao su buna-N được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây với buta-1,3-diene?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cao su buna-N (NBR) là copolymer của buta-1,3-diene (CH2=CH-CH=CH2) và acrylonitrile (CH2=CH-CN), tạo mạch chứa nhóm -CN nên có tính chống dầu, chống mài mòn. Phản ứng: [-CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH(CN)-]n. Styrene dùng cho buna-S, isoprene cho cao su tự nhiên, caprolactam cho nilon-6. Đáp án: C, trùng khớp đáp án nguồn.
Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Polyisoprene (C5H8)n, polystyrene (C6H5CH=CH2)n và poly(vinyl chloride) (CH2=CHCl)n đều chỉ chứa C, H (và Cl với PVC), không có nitrogen. Nylon-6,6 là polyamide tổng hợp từ adipic acid và hexamethylenediamine, có liên kết amide -CO-NH- trong mạch nên chứa nguyên tố nitrogen. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tơ bán tổng hợp là tơ tổng hợp từ cellulose (tự nhiên). Tơ visco (viscose) được điều chế từ cellulose nên thuộc loại tơ bán tổng hợp. Tơ tằm là tơ thiên nhiên; tơ nylon-6 và tơ nitron là tơ tổng hợp hoàn toàn từ hóa dầu. Đáp án: A, khớp với đáp án nguồn (trang 10).
Tên gọi của polyme có công thức cho dưới đây là

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f3]
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Công thức polyme trong hình là , thuộc loại polyamide. Đoạn axit có 6 nguyên tử carbon (từ axit adipic HOOC-(CH_2)_4-COOH) và đoạn amin có 6 nguyên tử carbon (từ hexamethylenediamine H_2N-(CH_2)_6-NH_2). Theo cách đặt tên, polime được tạo từ axit dicacboxylic 6C và diamine 6C gọi là nilon-6,6. Đáp án D, trùng với đáp án được tô trong tài liệu nguồn.
Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đây chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số (như hình bên). Số 2 là kí hiệu của nhựa làm từ polymer X, loại này mềm, nóng chảy trên 110°C, có tính kháng với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa. Số 3 là kí hiệu của nhựa làm từ polymer Y, [Hình cần kiểm tra lại: p6_f1] loại nhựa này được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa làm từ polymer Y bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc.
a)
Nhựa làm từ polymer X được đánh giá an toàn cho sức khỏe, có thể sản xuất đồ dùng đựng thực phẩm (ở điều kiện thường).
b)
Nhựa làm từ polymer Y được sử dụng để sản xuất đồ dùng bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.
c)
Polymer Y được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng vinyl chloride.
d)
Polymer X được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ethylene.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
a) a) Đúng
b) b) Sai
c) c) Sai
d) d) Đúng
Cho sơ đồ phản ứng:
(a) CH≡CH + HCN → X
(b) X → Polymer Y
(c) X + CH=CH-CH=CH → Polymer Z
Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng (a): CH≡CH + HCN → CH=CH-CN (acrylonitrile, X).
Phản ứng (b): X trùng hợp tạo polyacrylonitrile (Y), dùng để chế tạo tơ olon (tơ acrilic).
Phản ứng (c): X cộng hợp với buta-1,3-điene tạo copolymer buta-điene-acrylonitrile (Z), dùng để chế tạo cao su buna-N.
Vậy Y và Z lần lượt dùng để chế tạo tơ olon và cao su buna-N, khớp đáp án A (được tô màu trong nguồn).
Trong thành phần hóa học của polymer nào sau không có nguyên tố oxygen?
Đáp án đúng: D
Tơ olon (tơ nitron) được điều chế từ acrylonitrile CH2=CH-CN, có đơn vị lặp -[CH2-CH(CN)]n- chỉ chứa C, H, N nên không có nguyên tố oxygen. Tơ nylon-6,6 và tơ nylon-6 là polyamide có nhóm -CO-NH- nên chứa oxygen; tơ visco được điều chế từ cellulose (C6H10O5)n nên chứa oxygen. Đáp án: D.
Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:

Hình từ đề gốc
a)
Do Qiana có nhóm –CO–NH– nên Qiana là polypeptide.
b)
Phản ứng tổng hợp Qiana ở trên là phản ứng trùng ngưng các monomer tạp chức.
c)
Qiana là tơ tổng hợp.
d)
Do Qiana có các nhóm –CO–NH– nên Qiana bền trong dung dịch kiềm mạnh.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai. vì để là polypeptide phải là CO – NH của α – amino acid, Qiana là polyamide.
b) Sai. vì các monomer ban đầu hai chức, không phải tạp chức.
c) Đúng.
d) Sai. vì nhóm CO – NH thủy phân trong dung dịch kiềm mạnh.
a) Sai. vì để là polypeptide phải là CO – NH của α – amino acid, Qiana là polyamide.
b) Sai. vì các monomer ban đầu hai chức, không phải tạp chức.
c) Đúng.
d) Sai. vì nhóm CO – NH thủy phân trong dung dịch kiềm mạnh.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Chất dẻo, tơ, cao su, composite

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →