Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học91 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Pin điện hóa (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 91 câu hỏi thuộc chuyên đề Pin điện hóa (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:anodecathodecầu muốisuất điện độngpin nhiên liệu
Một nhóm học sinh thiết lập pin điện hoá với điện cực và ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như hình dưới. [Hình cần kiểm tra lại: p6_f2] Các giá trị thế điện cực chuẩn và biến thiên enthalpy chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử được cho ở trong bảng:
Bán phản ứngE⁰(V)Bán phản ứngE⁰(V)
+0,15+0,52
+0,34+0,80
a)
Khi pin hoạt động, điện cực Ag luôn đóng vai trò là cathode.
b)
Với a = 2 sức điện động chuẩn của pin đo được bằng 0,46 V.
c)
Khi pin hoạt động sẽ phát sinh dòng điện do sự di chuyển của các ion trong cầu muối về các điện cực.
d)
Cầu muối có vai trò khép kín mạch điện và trung hoà điện tích ở hai điện cực.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử , ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Pin tạo bởi cặp và ở điều kiện chuẩn: , nên là chất oxi hoá mạnh hơn và bị khử ở cathode (cực dương), còn bị oxi hoá ở anode (cực âm). Phản ứng ở cathode: . Đáp án A khớp với đáp án nguồn.
Pin điện hóa có thể kí hiệu đơn giản: kim loại (anode) - kim loại (cathode). Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong một pin điện hóa là: X(s) + Y(aq) → Y(s) + X(aq). Kí hiệu của pin điện hóa này là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trong phản ứng X(s) + Y^{2+}(aq) → Y(s) + X^{2+}(aq), X bị oxi hóa (X → X^{2+} + 2e) nên X là anode (cực âm); Y^{2+} bị khử (Y^{2+} + 2e → Y) nên Y là cathode (cực dương). Theo quy ước kí hiệu pin: kim loại (anode) - kim loại (cathode), pin được kí hiệu X - Y. Đáp án A, trùng với đáp án nguồn ở trang 8.
Cho thế điện cực chuẩn của và lần lượt là và . Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử và được tính theo công thức nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Galvani, cặp có thế chuẩn lớn hơn làm cực dương (xảy ra phản ứng khử), cặp có thế chuẩn nhỏ hơn làm cực âm (xảy ra phản ứng oxi hoá). Ở đây của cặp lớn hơn của cặp , nên là cực dương và là cực âm. Sức điện động chuẩn của pin bằng hiệu thế điện cực chuẩn giữa cực dương và cực âm:

Sức điện động dương cho thấy phản ứng xảy ra tự phát. Vậy công thức đúng là , tương ứng đáp án A (khớp với đáp án được tô trong tài liệu nguồn ở trang 8).
Trong pin điện hoá Zn-Cu, quá trình xảy ra ở điện cực âm là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin điện hoá Zn-Cu, Zn hoạt động hơn nên làm điện cực âm (anode), xảy ra quá trình oxi hoá: . Điện cực dương (Cu) xảy ra quá trình khử . Đáp án khớp với đáp án nguồn (A).
Pin NiCad tạo ra năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium (Cd) với nickel oxyhydroxide (NiO) và nước, tạo thành cadmium hydroxide Cd(OH) và nickel hydroxide Ni(OH). Pin NiCad được sản xuất với điện cực dương là một lưới/lá thép được phủ một lớp nickel dioxide trộn với vật liệu dẫn điện, điện cực âm là một lưới thép phủ cadmium xốp, dung dịch của chất điện li giống như thạch (thường là KOH). Một pin điện hoá NiCad có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cd(OH)/Cd và NiO/Ni(OH) trong môi trường kiềm lần lượt là -0,67 V và +0,49 V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/cm.
a)
Quá trình khử xảy ra ở cathode: NiO + 2HO + 2e → Ni(OH) + 2OH
b)
Sức điện động chuẩn của pin là 1,20 V.
c)
Quá trình oxi hóa xảy ra ở anode: Cd + 2OH → Cd(OH) + 2e
d)
Pin NiCad hết hạn sử dụng có nguy cơ phát thải kim loại nặng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Trong đó, Màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan là 1,00 M. Cho biết: V; V.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Pin Galvani Zn–Cu: Zn là cực âm, bị oxi hóa: Zn(s) → Zn²⁺(aq) + 2e⁻; Cu là cực dương, Cu²⁺(aq) + 2e⁻ → Cu(s). Phản ứng chung: Zn(s) + Cu²⁺(aq) → Zn²⁺(aq) + Cu(s) (C đúng). Sức điện động chuẩn: E⁰ = E⁰(Cu²⁺/Cu) − E⁰(Zn²⁺/Zn) = 0,340 − (−0,763) = 1,103 V (D đúng). Màng bán thấm cho anion SO₄²⁻ di chuyển từ phía CuSO₄ sang phía ZnSO₄ để duy trì trung hòa điện, nên nồng độ SO₄²⁻ ở ZnSO₄ tăng và ở CuSO₄ giảm (A đúng). Về khối lượng: mỗi mol electron chuyển dịch, 1 mol Zn (65,4 g) tan nhưng chỉ 1 mol Cu (63,5 g) bám vào, nên khối lượng Zn giảm nhiều hơn khối lượng Cu tăng (65,4 > 63,5 g/mol) — B sai. Đáp án cần chọn: B.
Cho một pin Galvani được tạo thành bởi hai điện cực: copper (Cu) trong dung dịch copper(II) sulfate () 1,0M và lead (Pb) trong dung dịch lead(II) nitrate () 1,0M. Biết sức điện động của pin () là 0,47V và thế điện cực chuẩn của cặp là +0,34 V. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp là:
Đáp án đúng: B
Pin Cu-Ag gồm hai điện cực Cu/Cu và Ag/Ag. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa-khử Cu/Cu và Ag/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Nhận định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên có khả năng oxi hóa mạnh hơn, tức dễ bị khử hơn (nhận định D đúng). Trong pin Cu-Ag: Ag là cực dương (cathode) xảy ra phản ứng khử ; Cu là cực âm (anode) xảy ra phản ứng oxi hóa . Sức điện động chuẩn: (dương, không phải -0,459 V). Vậy A, B, C sai; D đúng, khớp với đáp án nguồn.
Dưới đây là sơ đồ của một pin điện hóa và chiều di chuyển của dòng electron.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Cặp nguyên tố X và Y nào dưới đây phù hợp với sơ đồ này?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ pin galvanic gồm hai bán pin XSO₄ 1 M và YSO₄ 1 M với cầu muối, mũi tên 'chiều di chuyển của electron' chỉ electron đi từ điện cực X sang điện cực Y. Trong pin điện hóa, electron luôn di chuyển từ cực âm (anode, nơi xảy ra quá trình oxi hóa) sang cực dương (cathode, nơi xảy ra quá trình khử), nên X là kim loại hoạt động mạnh hơn (E° âm hơn) và Y là kim loại kém hoạt động hơn. Xét các cặp: A (X = Cu, Y = Fe): Cu kém hoạt động hơn Fe (E° Cu²⁺/Cu = +0,34 V > E° Fe²⁺/Fe = −0,44 V) → sai; B (X = Cu, Y = Zn): Cu kém hơn Zn (E° Zn²⁺/Zn = −0,76 V) → sai; C (X = Fe, Y = Zn): Fe kém hơn Zn → sai; D (X = Zn, Y = Fe): Zn mạnh hơn Fe vì E° Zn²⁺/Zn = −0,76 V < E° Fe²⁺/Fe = −0,44 V → đúng. Khi đó tại cực X: Zn → Zn²⁺ + 2e⁻ (oxi hóa); electron chạy qua dây dẫn đến cực Y nơi xảy ra khử: Fe²⁺ + 2e⁻ → Fe, hoàn toàn phù hợp chiều mũi tên electron từ X sang Y trong sơ đồ. Vậy đáp án là D.
Cho thế điện cực chuẩn của Ag/Ag và Zn/Zn lần lượt là và . Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Epin) tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử Ag/Ag và Zn/Zn có giá trị là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Galvani, cathode là cặp oxi hoá - khử có thế chuẩn lớn hơn: Ag/Ag ( V); anode là Zn/Zn ( V). Sức điện động chuẩn: V. Phản ứng pin: , tự phát nên . Kết quả khớp đáp án C được tô sáng trong hướng dẫn giải (trang 8).
Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: V; V; V (X, Y, Z, T là bốn kim loại). Khẳng định nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Quy ước với A là anode, B là cathode. Từ dữ kiện: V; V; V. Suy ra thứ tự thế chuẩn khử: (cụ thể V; V).
- A đúng: trong pin Y-Z, Z có thế khử cao hơn nên Z là cathode, Y là anode.
- B đúng: V.
- C sai: kim loại có thế khử càng thấp thì tính khử càng mạnh, nên tính khử giảm dần theo dãy X, T, Y, Z (không phải X, T, Z, Y).
- D đúng: X có thế khử thấp nhất nên trong cả ba pin X-Y, X-T, X-Z, X đều là anode và bị oxi hoá.
Vậy khẳng định sai là C, trùng với đáp án được đánh dấu trong tài liệu.
Cho 3 pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau:

Hình từ đề gốc

Cho nguyên tử khối: Zn = 65,38 amu; Cu = 63,546 amu và Fe = 55,845 amu.
a)
Giá trị sức điện động của pin 2 bằng +1,12 V.
b)
Sau 3 pin trên ngừng hoạt động, nhắc hai điện cực ra cân lại thấy tổng khối lượng của hai điện cực của cả 3 pin đều tăng so với ban đầu.
c)
Khi làm điện cực, kẽm luôn đóng vai trò là anode, đồng luôn đóng vai trò là cathode.
d)
Thế cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử liên quan đến ba pin trên có giá trị giảm dần như sau: .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Nguồn điện nào sau đây không phải là nguồn điện hoá học?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Nguồn điện hoá học là nguồn điện tạo ra từ phản ứng hoá học (pin Galvani, acquy chì, pin nhiên liệu). Pin mặt trời chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng (quang điện), không phải nguồn điện hoá học. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Cho các thế điện cực chuẩn: ; ;
Xét hai pin điện hóa ở điều kiện chuẩn:
- Pin (I): gồm hai điện cực Fe/Fe và Cu/Cu.
- Pin (II): gồm hai điện cực Cu/Cu và Ag/Ag.
a)
Tính oxi hoá giảm dần Fe > Cu > Ag
b)
Khi hai pin hoạt động, nồng độ ion Cu trong dung dịch ở cả hai pin đều giảm dần.
c)
Nối cực âm của pin (I) với cực dương của pin (II), sức điện động chuẩn của nguồn điện thu được là 1,24 V.
d)
Pin (I) và pin (II) hoạt động độc lập, mỗi pin được lắp vào mạch kín và nối với một bóng đèn giống nhau, dòng điện qua mỗi mạch ngoài không đổi I = 0,02 A. Trong quá trình phóng điện: pin (I) điện cực Fe bị oxi hóa tối đa 0,12 mol; pin (II) điện cực Cu bị oxi hóa tối đa 0,10 mol. Cho biết: F = 96500 C/mol. Pin (I) có thể thắp sáng bóng đèn lâu hơn pin (II) 54 giờ. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
Pin (I):



Pin (II):



Hiệu thời gian:
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Pin (I):



Pin (II):



Hiệu thời gian:
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử sau:

(1)

(2)

Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên cặp có thế khử chuẩn lớn hơn, đóng vai trò cực dương (phản ứng khử xảy ra, tức Ag được tạo ra ở cực dương). Cặp đóng vai trò cực âm, xảy ra phản ứng oxi hoá , tức được tạo ra ở cực âm. Sức điện động chuẩn: , pin hoạt động được. Vậy nhận định đúng là: Ag được tạo ra ở cực dương, được tạo ra ở cực âm, khớp với đáp án B trong đề.
Tại 25°C, một pin điện hoá được thiết lập bởi một điện cực Ni nhúng trong dung dịch 1,0 M và một điện cực Cu nhúng trong dung dịch 0,4 M (mô tả như hình vẽ).

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

- Khi pin bắt đầu hoạt động, dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch điện li, các ion A và B di chuyển ngược chiều nhau về các điện cực.
- Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử như sau: và
- Biết rằng thế điện cực của một cặp oxi hoá – khử ở nồng độ bất kì được tính theo phương trình Nernst:

a)
Khi giảm nồng độ ion kim loại trong dung dịch thì thế điện cực của kim loại không thay đổi.
b)
Cu đóng vai trò là cực âm (anode), Ni đóng vai trò là cực dương (cathode).
c)
Giá trị suất điện động của pin trên là Epin = Ecathode – Eanode = 0,597 V.
d)
A là cation K và B là anion NO.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Pin: Ni|Ni²⁺ (1,0 M) || Cu²⁺ (0,4 M)|Cu. a) Theo phương trình Nernst , thế điện cực phụ thuộc nồng độ ion kim loại, nên khi giảm nồng độ thì thế điện cực thay đổi → Sai. b) V; V. Vì nên Cu là cực dương (cathode, xảy ra khử ), Ni là cực âm (anode, xảy ra oxy hóa ) → khẳng định của đề là Sai. c) V ≠ 0,597 V → Sai. d) Trong cầu muối, cation (K⁺) di chuyển về phía cực dương (phía Cu, nơi sinh ra ion dương thiếu dương do bị khử), tức ion A di chuyển về phía cực Cu là cation K⁺; anion (NO₃⁻) di chuyển về phía cực âm (phía Ni, nơi sinh ra dư ion dương), tức ion B là anion NO₃⁻ → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Theo Nernst , thế điện cực phụ thuộc nồng độ ion kim loại nên khi giảm nồng độ, thế điện cực thay đổi.
b) (AI giải đề cho tôi)
V > V, nên Cu là cực dương (cathode) và Ni là cực âm (anode); khẳng định ngược lại nên Sai.
c)




d) (AI giải đề cho tôi)
Cation K⁺ di chuyển về cực dương (phía Cu) nên A là K⁺; anion NO₃⁻ di chuyển về cực âm (phía Ni) nên B là NO₃⁻.
Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động như pin điện hóa. Cực dương làm từ Pb được phủ PbO và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, hai điện cực cùng nhúng vào dung dịch HSO nồng độ 38%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là

Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Khi acquy xả điện, nó hoạt động như một pin điện hóa: cực âm (anode) là Pb nguyên chất bị oxi hóa: Pb + SO₄²⁻ → PbSO₄ + 2e⁻; cực dương (cathode) là Pb được phủ PbO₂ bị khử: PbO₂ + 4H⁺ + SO₄²⁻ + 2e⁻ → PbSO₄ + 2H₂O. Ở cả hai điện cực, PbSO₄ sinh ra đều bám hết vào điện cực đó, nên khối lượng cả hai điện cực đều tăng (A đúng). B sai vì tại anode Pb bị oxi hóa chứ không bị khử. C sai vì khi xả điện H₂SO₄ bị tiêu thụ nên nồng độ giảm. D sai vì tại cathode PbO₂ bị khử chứ không bị oxi hóa.
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:

Hình từ đề gốc

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:

Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a)
Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO. Tại cathode, PbO bị khử và tạo thành PbSO.
b)
Acquy chỉ gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c)
Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ HSO trong acquy chì giảm xuống.
d)
Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Khi acquy xả điện: Pb (s) + PbO_2 (s) + 2H_2SO_4 (aq) → 2PbSO_4 (s) + 2H_2O (l)
Anode (+): Pb(s) + SO_4^{2-}(aq) → PbSO_4(s) + 2e (Sự oxi hóa Pb; cặp oxi hóa – khử: PbSO_4/Pb + SO_4^{2-})
Cathode (-): PbO_2(s) + 4H^{+}(aq) + SO_4^{2-}(aq) + 2e → PbSO_4(s) + 2H_2O(l) (Sự khử PbO_2; cặp oxi hóa – khử PbO_2 + 4H^{+} + SO_4^{2-}/PbSO_4 + 2H_2O)
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng. Ở anode: Pb (207) tan ra, PbSO (303) bám vào ⇒ Làm tăng khối lượng anode. Cathode: PbO (239) tan ra, PbSO (303) bám vào ⇒ Làm tăng khối lượng cathode.
d) Sai. Đối với cặp oxi hóa khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi ⇒ SAI.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Pin điện hóa

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →