Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học91 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Pin điện hóa (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 91 câu hỏi thuộc chuyên đề Pin điện hóa (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:anodecathodecầu muốisuất điện độngpin nhiên liệu
Một pin điện hoá Ni – H được thiết lập như hình vẽ, vôn kế được sử dụng để đo sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn.

Hình từ đề gốc

Cho thế điện cực chuẩn của cặp Ni/Ni bằng -0,257 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Pin Ni–H2 gồm cực Ni trong NiSO4 và cực chuẩn hydro (Pt trong HCl, H2 1 bar). Vì E°(Ni2+/Ni) = -0,257 V < E°(H+/H2) = 0 V nên Ni là anode bị oxi hoá: Ni → Ni2+ + 2e; ở cathode (Pt) xảy ra khử H+: 2H+ + 2e → H2. Vậy A đúng. B sai: trong cầu muối, anion Cl- di chuyển về phía anode (dung dịch NiSO4), cation K+ di chuyển về phía cathode (dung dịch HCl). C sai: sức điện động chuẩn E° = 0 - (-0,257) = +0,257 V, không phải âm. D sai: khối lượng điện cực Ni giảm dần do bị oxi hoá tan, khối lượng Pt không đổi.
Cho thế điện cực chuẩn: , . Sức điện động chuẩn của pin Al – Cu bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Al–Cu, Al là cực âm (bị oxi hóa) vì . Sức điện động chuẩn: . Kết quả khớp với đáp án D trong tài liệu.
Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hoáX - YT - XZ - X
Suất điện động chuẩn (V)0,320,461,24

Sắp xếp các kim loại (ứng với các số) theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải. (ví dụ 1324, 4321)
Đáp án đúng: 3412
Hướng dẫn giải:

Từ các điện cực Tính khử X > Y; T > X; Z > X

Tính khử Z > T.

Vậy Z > T > X > Y 3412
Cho thế điện cực chuẩn của /Cu và /Zn lần lượt là +0,340 V và -0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Galvani Zn-Cu, Zn là cực âm (bị oxi hóa), Cu là cực dương. Sức điện động chuẩn: . Kết quả trùng với đáp án D được tô sáng trong tài liệu gốc.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch HSO 0,5 M.
Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1 phút.
Bước 3. Dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng với một vôn kế (như hình vẽ).
Hình từ đề gốc
Biết: ; ; .
a)
Ở bước 3, kim vôn kế chỉ 1,336 V.
b)
Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn lá nhôm không có khí thoát ra.
c)
Ở bước 2, lá nhôm bị ăn mòn hóa học còn lá đồng không bị ăn mòn.
d)
Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hóa, trong đó lá nhôm là cathode và lá đồng là anode.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Bước 2: Al tác dụng trực tiếp với H2SO4 loãng (2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑) nên Al bị ăn mòn hóa học; Cu không tác dụng với H2SO4 loãng nên không bị ăn mòn → c) Đúng.
Bước 3: Khi nối dây dẫn, tạo cặp pin điện hóa. Vì dung dịch không có Cu2+, cặp oxi hóa - khử là Al/H+ (không phải Al/Cu): Al là anode (bị oxi hóa), điện cực H+/H2 trên bề mặt lá đồng là cathode. Suất điện động chuẩn của pin Al–H+ là E0 = 0 - (-1,676) = 1,676 V, không phải 1,336 V (giá trị 1,336 V chỉ đúng nếu cathode là Cu2+/Cu, tức 0,340 - (-1,676) = 2,016 V cũng không khớp; 1,336 V không tương ứng với cặp phản ứng thực tế) → a) Sai.
Tại cathode (lá đồng) xảy ra 2H+ + 2e → H2↑ nên có khí thoát ra ở lá đồng; tuy nhiên lá nhôm vẫn tiếp tục phản ứng trực tiếp với H2SO4 (ăn mòn hóa học) nên cũng có khí H2 thoát ra ở lá nhôm → b) Sai.
Trong pin, Al là anode (bị ăn mòn) và Cu là cathode (nơi khử H+), không phải Al là cathode và Cu là anode → d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Pin thực tế là Al/H+ (không có Cu2+ trong dung dịch), EMF = 0 - (-1,676) = 1,676 V ≠ 1,336 V.
b) (AI giải đề cho tôi)
Khí H2 thoát ra ở lá đồng (cathode) do 2H+ + 2e → H2↑, nhưng lá nhôm vẫn phản ứng trực tiếp với H2SO4 nên cũng có khí thoát ra.
c) (AI giải đề cho tôi)
Al tác dụng với H2SO4 loãng (2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑) nên bị ăn mòn hóa học; Cu không phản ứng với H2SO4 loãng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Trong pin Al là anode (bị oxi hóa) và Cu là cathode (nơi khử H+ thành H2), phát biểu ngược vai trò nên sai.
Nguồn điện nào sau đây không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hóa học?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Pin Galvani, acquy và pin nhiên liệu đều hoạt động dựa trên năng lượng của các phản ứng hóa học (phản ứng oxi hóa - khử tạo dòng điện). Pin mặt trời chuyển hóa trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng nhờ hiệu ứng quang điện, không dựa vào phản ứng hóa học. Vậy đáp án là B.
Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc
a)
Phản ứng hoá học diễn ra trong pin Galvani trên giải phóng năng lượng.
b)
Ion NH trong cầu muối di chuyển về dung dịch bên anode, còn ion NO di chuyển về dung dịch bên cathode.
c)
Có dòng electron di chuyển qua dây dẫn điện từ điện cực Ag sang điện cực Cu.
d)
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + Ag(aq) → Cu(aq) + Ag(s).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) a. Đúng
b) b. Sai
c) c. Sai
d) d. Sai
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm chế tạo pin điện hóa bằng quả chanh với điện cực bằng Zn và Cu để làm một bóng led sáng rõ được như hình ảnh sau:
Hình từ đề gốc
Giả thiết để bóng led sáng rõ cần hiệu điện thế tối thiểu là 1,5V, sức điện động đo được của mỗi đơn vị pin trên (tính cho 1 nửa quả chanh) trong điều kiện thí nghiệm là 0,45V.
Cho các phát biểu sau về pin điện hóa và thí nghiệm về pin điện hóa nêu trên:
(a) Các lá kim loại Zn đóng vai trò anode còn lá Cu là cathode.
(b) Tại cực âm xảy ra sự oxi hóa Zn còn tại cực dương xảy ra sự khử ion Cu.
(c) Cần tối thiểu 4 đơn vị pin ghép nối tiếp để bóng led sáng rõ.
(d) Các cặp oxi hóa – khử chủ yếu tham gia phản ứng xảy ra trong pin trên là Zn/Zn và Cu/Cu.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng. Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên Zn bị oxi hóa, đóng vai trò anode (cực âm); Cu là cathode (cực dương). (b) Sai. Trong pin điện hóa, cực âm là anode xảy ra quá trình oxi hóa Zn → Zn + 2e; còn tại cực dương (cathode) xảy ra quá trình khử, nhưng trong pin chanh không có ion Cu (dung dịch là axit citric), quá trình khử chủ yếu là 2H + 2e → H. Phát biểu (b) vừa sai về chiều quá trình vừa sai về bản chất phản ứng. (c) Đúng. Số đơn vị pin tối thiểu ghép nối tiếp: cần 4 đơn vị. (d) Sai. Trong pin chanh, các cặp oxi hóa – khử tham gia phản ứng chủ yếu là Zn/Zn và H/ (phản ứng: Zn + 2H → Zn + H), không có cặp Cu/Cu vì không có ion Cu trong quả chanh. Vậy có 2 phát biểu đúng là (a) và (c).
Cho nước cốt chanh ta có pH ≈ 2,3 còn nước cam có pH ≈ 3,4. Làm thí nghiệm về pin điện hóa như trên lần lượt với quả chanh và quả cam trong cùng điều kiện. Sức điện động của pin tỷ lệ thuận với nồng độ ion H. Cho các nhận định sau:
(1) Sức điện động làm từ quả chanh lớn hơn làm từ quả cam.
(2) Để pin hoạt động hiệu quả hơn nên bóp quả chanh để các các tép chanh vỡ ra thuận lợi cho sự dẫn điện.
(3) Quá trình chủ yếu xảy ra tại cực dương của pin là .
(4) Nếu giữ nguyên các lá Zn, thay các lá Cu bằng Sn thì bóng led sẽ sáng rõ hơn.
Nhận định sai là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Pin quả chanh: cực âm Zn bị oxi hóa, cực dương Cu nơi khử H+. Xét các nhận định: (1) Đúng, vì pH chanh ≈ 2,3 < pH cam ≈ 3,4 nên [H+] chanh lớn hơn, sức điện động tỷ lệ thuận với [H+] nên pin chanh có sức điện động lớn hơn. (2) Đúng, bóp vỡ tép chanh giải phóng nước cốt, tăng tiếp xúc và khả năng dẫn điện ion, pin hoạt động hiệu quả hơn. (3) Đúng, tại cực dương (cathode) quá trình khử chủ yếu là (không có ion Cu²⁺ trong môi trường axit của quả chanh). (4) Sai, vì Sn kém hơn Cu trong dãy hoạt động hóa học (E°(Sn²⁺/Sn) = −0,14 V < E°(Cu²⁺/Cu) = +0,34 V), thay Cu bằng Sn làm hiệu điện thế giữa hai cực Zn–Sn nhỏ hơn, sức điện động giảm nên bóng led sáng yếu hơn, không sáng rõ hơn. Vậy nhận định sai là (4).
Cho thế điện cực chuẩn của Ag/Ag và Zn/Zn lần lượt là và . Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E°pin) tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử Ag/Ag và Zn/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Galvani, cực âm là cặp có thế chuẩn nhỏ hơn (Zn²⁺/Zn, bị oxi hóa), cực dương là cặp có thế chuẩn lớn hơn (Ag⁺/Ag, bị khử). Sức điện động chuẩn: , nên phản ứng tự diễn biến. Vậy công thức đúng là , khớp đáp án A của đề.
Nguồn điện nào sau đây không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hoá học?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Pin mặt trời chuyển đổi năng lượng ánh sáng (quang năng) thành điện năng nhờ hiệu ứng quang điện ở tế bào quang điện (silicon), không dựa vào phản ứng hoá học. Các nguồn còn lại đều dựa vào phản ứng hoá học: acquy (phản ứng điện phân - Pb/PbO/HSO), pin nhiên liệu (phản ứng oxi hoá - khử của H, CH...), pin Galvani (phản ứng oxi hoá - khử tự diễn ra tại hai điện cực).
Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết ; .
a)
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,05 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị). Biết Q = I.t = n.F, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
b)
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm nhiều hơn khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
c)
Nồng độ (aq) trong dung dịch giảm dần và trong dung dịch tăng dần.
d)
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai, số mol Zn hao mòn 0,05 mol; t = = ≈ 134 giờ.
b) Đúng. Khối lượng Zn giảm là 0,05x65 = 3,25 gam; Khối lượng Cu tăng là 0,05 x64 = 3,2 gam.
c) Sai, anion di chuyển qua màng để cân bằng điện tích trong dung dịch.
d) Đúng.
a) Sai, số mol Zn hao mòn 0,05 mol; t = = ≈ 134 giờ.
b) Đúng. Khối lượng Zn giảm là 0,05x65 = 3,25 gam; Khối lượng Cu tăng là 0,05 x64 = 3,2 gam.
c) Sai, anion di chuyển qua màng để cân bằng điện tích trong dung dịch.
d) Đúng.
Lắp pin điện hóa Mg-Ni ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: và . Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 2,1
Đáp số: 2,1
= -0,257 - (-2,356) = 2,099V
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: = 2,46V; = 2,00V; = 0,96V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
Đáp án đúng: B
(Đáp án được tô sáng: B)
Pin quả chanh được thiết lập gồm một lá Cu và một lá Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng đèn như hình bên.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Bóng đèn sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Pin quả chanh: Zn hoạt động hơn Cu nên Zn là cực âm, bị oxi hóa: . Cực dương là lá Cu, nơi các cation trong dịch quả chanh (chủ yếu từ axit citric) nhận electron bị khử: . Trong quả chanh không có ion nên phương án A không xảy ra. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane,...) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu sử dụng tế bào nhiên liệu với nguyên liệu là khí hydrogen để chuyển hóa năng lượng thành điện năng. Cho các bán phản ứng xảy ra trên các điện cực như sau:
Anode (+):
Cathode (-):
Một máy điện sử dụng các pin nhiên liệu để phát điện với nguyên liệu là khí hydrogen và có hiệu suất là 70% (nghĩa là có 70% năng lượng của phản ứng chuyển hóa thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 490000 kWh. Cho biết: kJ mol, 1 kWh = J. Tính khối lượng (theo tấn) khí hydrogen tiêu thụ trong một ngày (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 17,6
Đáp án: 17,6
Phản ứng tổng: , nên 1 mol giải phóng 285,84 kJ.
Điện năng tạo ra mỗi ngày: J.
Hiệu suất 70% năng lượng phản ứng cần:


g = 17,6 tấn
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực âm khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
Đáp án đúng: D
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau: Fe + Ni → Fe + Ni
a)
Nồng độ của Ni giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
b)
Tính oxi hoá của Ni lớn hơn của Fe.
c)
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
d)
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của ion Li giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:

(1) LiC → C + Li + e

(2) CoO + Li + e → LiCoO
a)
Sự cố quá nhiệt của pin lithium-ion khiến các oxide kim loại bị phân hủy giải phóng O, gây cháy dung môi. Biết: dung môi trong pin là EC; nhiệt đốt cháy của EC là 1100 kJ / mol, khi hấp thụ 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm 1C và hiệu suất hấp thụ nhiệt của cell pin là 20\%. Nếu 4 gam EC cháy hoàn toàn trong một cell pin nặng 40 gam thì nhiệt độ của cell pin đó sẽ tăng thêm 250C. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
b)
Từ 1 tấn rác thải pin chứa 60\% LiCoO, nếu thu hồi lithium dưới dạng LiCO với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 90\% thì khối lượng LiCO thu được là 252 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
c)
Trong quá trình pin phóng điện, LiC bị oxi hóa ở anode.
d)
Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ Li trong dung dịch chất điện li tăng dần.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) đúng
cell pin hấp thụ được . Theo giả thuyết khi hấp thụ: 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm . Vậy: 10000 J thì 40 gam cell pin tăng thêm
b) sai. ; ; kg
c) đúng
d) sai nồng độ trong dung dịch chất điện li không đổi
a) a) đúng
cell pin hấp thụ được

Theo giả thuyết khi hấp thụ: 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm

Vậy: 10000 J thì 40 gam cell pin tăng thêm
b) b) sai




kg

kg
c) c) đúng
d) d) sai nồng độ trong dung dịch chất điện li không đổi
Tế bào vi khuẩn E. coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh, từ đó thu được dòng vi khuẩn E. coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E. coli trên, có các nhận định sau:
a)
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
b)
Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
c)
Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp nhờ công nghệ gene.
d)
Dòng vi khuẩn E. coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng – Vi khuẩn mang gene kháng Tetracycline → sống và sinh trưởng bình thường trong môi trường có Tetracycline. b) Đúng – Nuôi trong môi trường có Tetracycline là cách chọn lọc dòng mang DNA tái tổ hợp. c) Đúng – Vi khuẩn mang gene ngoại lai thu được nhờ công nghệ gene, chứa DNA tái tổ hợp. d) Sai – Gene kháng Tetracycline không giúp kháng các kháng sinh khác.
a) Đúng – Vi khuẩn mang gene kháng Tetracycline → sống và sinh trưởng bình thường trong môi trường có Tetracycline.
b) Đúng – Nuôi trong môi trường có Tetracycline là cách chọn lọc dòng mang DNA tái tổ hợp.
c) Đúng – Vi khuẩn mang gene ngoại lai thu được nhờ công nghệ gene, chứa DNA tái tổ hợp.
d) Sai – Gene kháng Tetracycline không giúp kháng các kháng sinh khác.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Pin điện hóa

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →