Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học91 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Pin điện hóa (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 91 câu hỏi thuộc chuyên đề Pin điện hóa (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:anodecathodecầu muốisuất điện độngpin nhiên liệu
Pin NiCad tạo ra năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium (Cd) với nickel oxyhydroxide (NiO) và nước, tạo thành cadmium hydroxide Cd(OH) và nickel hydroxide Ni(OH). Pin NiCad được sản xuất với điện cực dương là một lưới/lá thép được phủ một lớp nickel dioxide trộn với vật liệu dẫn điện, điện cực âm là một lưới thép phủ cadmium xốp, dung dịch của chất điện li giống như thạch (thường là KOH). Một pin điện hoá NiCad có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cd(OH)/Cd và NiO/Ni(OH) trong môi trường kiềm lần lượt là -0,67 V và +0,49 V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/cm.
a)
Quá trình khử xảy ra ở cathode: NiO + 2HO + 2e → Ni(OH) + 2OH
b)
Sức điện động chuẩn của pin là 1,20 V.
c)
Quá trình oxi hóa xảy ra ở anode: Cd + 2OH → Cd(OH) + 2e
d)
Pin NiCad hết hạn sử dụng có nguy cơ phát thải kim loại nặng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Trong đó, Màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan là 1,00 M. Cho biết: V; V.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Pin Galvani Zn–Cu: Zn là cực âm, bị oxi hóa: Zn(s) → Zn²⁺(aq) + 2e⁻; Cu là cực dương, Cu²⁺(aq) + 2e⁻ → Cu(s). Phản ứng chung: Zn(s) + Cu²⁺(aq) → Zn²⁺(aq) + Cu(s) (C đúng). Sức điện động chuẩn: E⁰ = E⁰(Cu²⁺/Cu) − E⁰(Zn²⁺/Zn) = 0,340 − (−0,763) = 1,103 V (D đúng). Màng bán thấm cho anion SO₄²⁻ di chuyển từ phía CuSO₄ sang phía ZnSO₄ để duy trì trung hòa điện, nên nồng độ SO₄²⁻ ở ZnSO₄ tăng và ở CuSO₄ giảm (A đúng). Về khối lượng: mỗi mol electron chuyển dịch, 1 mol Zn (65,4 g) tan nhưng chỉ 1 mol Cu (63,5 g) bám vào, nên khối lượng Zn giảm nhiều hơn khối lượng Cu tăng (65,4 > 63,5 g/mol) — B sai. Đáp án cần chọn: B.
Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: V; V; V (X, Y, Z, T là bốn kim loại). Khẳng định nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Quy ước với A là anode, B là cathode. Từ dữ kiện: V; V; V. Suy ra thứ tự thế chuẩn khử: (cụ thể V; V).
- A đúng: trong pin Y-Z, Z có thế khử cao hơn nên Z là cathode, Y là anode.
- B đúng: V.
- C sai: kim loại có thế khử càng thấp thì tính khử càng mạnh, nên tính khử giảm dần theo dãy X, T, Y, Z (không phải X, T, Z, Y).
- D đúng: X có thế khử thấp nhất nên trong cả ba pin X-Y, X-T, X-Z, X đều là anode và bị oxi hoá.
Vậy khẳng định sai là C, trùng với đáp án được đánh dấu trong tài liệu.
Cho 3 pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau:

Hình từ đề gốc

Cho nguyên tử khối: Zn = 65,38 amu; Cu = 63,546 amu và Fe = 55,845 amu.
a)
Giá trị sức điện động của pin 2 bằng +1,12 V.
b)
Sau 3 pin trên ngừng hoạt động, nhắc hai điện cực ra cân lại thấy tổng khối lượng của hai điện cực của cả 3 pin đều tăng so với ban đầu.
c)
Khi làm điện cực, kẽm luôn đóng vai trò là anode, đồng luôn đóng vai trò là cathode.
d)
Thế cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử liên quan đến ba pin trên có giá trị giảm dần như sau: .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho các thế điện cực chuẩn: ; ;
Xét hai pin điện hóa ở điều kiện chuẩn:
- Pin (I): gồm hai điện cực Fe/Fe và Cu/Cu.
- Pin (II): gồm hai điện cực Cu/Cu và Ag/Ag.
a)
Tính oxi hoá giảm dần Fe > Cu > Ag
b)
Khi hai pin hoạt động, nồng độ ion Cu trong dung dịch ở cả hai pin đều giảm dần.
c)
Nối cực âm của pin (I) với cực dương của pin (II), sức điện động chuẩn của nguồn điện thu được là 1,24 V.
d)
Pin (I) và pin (II) hoạt động độc lập, mỗi pin được lắp vào mạch kín và nối với một bóng đèn giống nhau, dòng điện qua mỗi mạch ngoài không đổi I = 0,02 A. Trong quá trình phóng điện: pin (I) điện cực Fe bị oxi hóa tối đa 0,12 mol; pin (II) điện cực Cu bị oxi hóa tối đa 0,10 mol. Cho biết: F = 96500 C/mol. Pin (I) có thể thắp sáng bóng đèn lâu hơn pin (II) 54 giờ. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
Pin (I):



Pin (II):



Hiệu thời gian:
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Pin (I):



Pin (II):



Hiệu thời gian:
Tại 25°C, một pin điện hoá được thiết lập bởi một điện cực Ni nhúng trong dung dịch 1,0 M và một điện cực Cu nhúng trong dung dịch 0,4 M (mô tả như hình vẽ).

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

- Khi pin bắt đầu hoạt động, dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch điện li, các ion A và B di chuyển ngược chiều nhau về các điện cực.
- Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử như sau: và
- Biết rằng thế điện cực của một cặp oxi hoá – khử ở nồng độ bất kì được tính theo phương trình Nernst:

a)
Khi giảm nồng độ ion kim loại trong dung dịch thì thế điện cực của kim loại không thay đổi.
b)
Cu đóng vai trò là cực âm (anode), Ni đóng vai trò là cực dương (cathode).
c)
Giá trị suất điện động của pin trên là Epin = Ecathode – Eanode = 0,597 V.
d)
A là cation K và B là anion NO.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Pin: Ni|Ni²⁺ (1,0 M) || Cu²⁺ (0,4 M)|Cu. a) Theo phương trình Nernst , thế điện cực phụ thuộc nồng độ ion kim loại, nên khi giảm nồng độ thì thế điện cực thay đổi → Sai. b) V; V. Vì nên Cu là cực dương (cathode, xảy ra khử ), Ni là cực âm (anode, xảy ra oxy hóa ) → khẳng định của đề là Sai. c) V ≠ 0,597 V → Sai. d) Trong cầu muối, cation (K⁺) di chuyển về phía cực dương (phía Cu, nơi sinh ra ion dương thiếu dương do bị khử), tức ion A di chuyển về phía cực Cu là cation K⁺; anion (NO₃⁻) di chuyển về phía cực âm (phía Ni, nơi sinh ra dư ion dương), tức ion B là anion NO₃⁻ → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Theo Nernst , thế điện cực phụ thuộc nồng độ ion kim loại nên khi giảm nồng độ, thế điện cực thay đổi.
b) (AI giải đề cho tôi)
V > V, nên Cu là cực dương (cathode) và Ni là cực âm (anode); khẳng định ngược lại nên Sai.
c)




d) (AI giải đề cho tôi)
Cation K⁺ di chuyển về cực dương (phía Cu) nên A là K⁺; anion NO₃⁻ di chuyển về cực âm (phía Ni) nên B là NO₃⁻.
Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động như pin điện hóa. Cực dương làm từ Pb được phủ PbO và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, hai điện cực cùng nhúng vào dung dịch HSO nồng độ 38%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là

Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Khi acquy xả điện, nó hoạt động như một pin điện hóa: cực âm (anode) là Pb nguyên chất bị oxi hóa: Pb + SO₄²⁻ → PbSO₄ + 2e⁻; cực dương (cathode) là Pb được phủ PbO₂ bị khử: PbO₂ + 4H⁺ + SO₄²⁻ + 2e⁻ → PbSO₄ + 2H₂O. Ở cả hai điện cực, PbSO₄ sinh ra đều bám hết vào điện cực đó, nên khối lượng cả hai điện cực đều tăng (A đúng). B sai vì tại anode Pb bị oxi hóa chứ không bị khử. C sai vì khi xả điện H₂SO₄ bị tiêu thụ nên nồng độ giảm. D sai vì tại cathode PbO₂ bị khử chứ không bị oxi hóa.
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:

Hình từ đề gốc

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:

Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a)
Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO. Tại cathode, PbO bị khử và tạo thành PbSO.
b)
Acquy chỉ gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c)
Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ HSO trong acquy chì giảm xuống.
d)
Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Khi acquy xả điện: Pb (s) + PbO_2 (s) + 2H_2SO_4 (aq) → 2PbSO_4 (s) + 2H_2O (l)
Anode (+): Pb(s) + SO_4^{2-}(aq) → PbSO_4(s) + 2e (Sự oxi hóa Pb; cặp oxi hóa – khử: PbSO_4/Pb + SO_4^{2-})
Cathode (-): PbO_2(s) + 4H^{+}(aq) + SO_4^{2-}(aq) + 2e → PbSO_4(s) + 2H_2O(l) (Sự khử PbO_2; cặp oxi hóa – khử PbO_2 + 4H^{+} + SO_4^{2-}/PbSO_4 + 2H_2O)
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng. Ở anode: Pb (207) tan ra, PbSO (303) bám vào ⇒ Làm tăng khối lượng anode. Cathode: PbO (239) tan ra, PbSO (303) bám vào ⇒ Làm tăng khối lượng cathode.
d) Sai. Đối với cặp oxi hóa khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi ⇒ SAI.
Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hoáX - YT - XZ - X
Suất điện động chuẩn (V)0,320,461,24

Sắp xếp các kim loại (ứng với các số) theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải. (ví dụ 1324, 4321)
Đáp án đúng: 3412
Hướng dẫn giải:

Từ các điện cực Tính khử X > Y; T > X; Z > X

Tính khử Z > T.

Vậy Z > T > X > Y 3412
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch HSO 0,5 M.
Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1 phút.
Bước 3. Dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng với một vôn kế (như hình vẽ).
Hình từ đề gốc
Biết: ; ; .
a)
Ở bước 3, kim vôn kế chỉ 1,336 V.
b)
Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn lá nhôm không có khí thoát ra.
c)
Ở bước 2, lá nhôm bị ăn mòn hóa học còn lá đồng không bị ăn mòn.
d)
Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hóa, trong đó lá nhôm là cathode và lá đồng là anode.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Bước 2: Al tác dụng trực tiếp với H2SO4 loãng (2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑) nên Al bị ăn mòn hóa học; Cu không tác dụng với H2SO4 loãng nên không bị ăn mòn → c) Đúng.
Bước 3: Khi nối dây dẫn, tạo cặp pin điện hóa. Vì dung dịch không có Cu2+, cặp oxi hóa - khử là Al/H+ (không phải Al/Cu): Al là anode (bị oxi hóa), điện cực H+/H2 trên bề mặt lá đồng là cathode. Suất điện động chuẩn của pin Al–H+ là E0 = 0 - (-1,676) = 1,676 V, không phải 1,336 V (giá trị 1,336 V chỉ đúng nếu cathode là Cu2+/Cu, tức 0,340 - (-1,676) = 2,016 V cũng không khớp; 1,336 V không tương ứng với cặp phản ứng thực tế) → a) Sai.
Tại cathode (lá đồng) xảy ra 2H+ + 2e → H2↑ nên có khí thoát ra ở lá đồng; tuy nhiên lá nhôm vẫn tiếp tục phản ứng trực tiếp với H2SO4 (ăn mòn hóa học) nên cũng có khí H2 thoát ra ở lá nhôm → b) Sai.
Trong pin, Al là anode (bị ăn mòn) và Cu là cathode (nơi khử H+), không phải Al là cathode và Cu là anode → d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Pin thực tế là Al/H+ (không có Cu2+ trong dung dịch), EMF = 0 - (-1,676) = 1,676 V ≠ 1,336 V.
b) (AI giải đề cho tôi)
Khí H2 thoát ra ở lá đồng (cathode) do 2H+ + 2e → H2↑, nhưng lá nhôm vẫn phản ứng trực tiếp với H2SO4 nên cũng có khí thoát ra.
c) (AI giải đề cho tôi)
Al tác dụng với H2SO4 loãng (2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑) nên bị ăn mòn hóa học; Cu không phản ứng với H2SO4 loãng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Trong pin Al là anode (bị oxi hóa) và Cu là cathode (nơi khử H+ thành H2), phát biểu ngược vai trò nên sai.
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm chế tạo pin điện hóa bằng quả chanh với điện cực bằng Zn và Cu để làm một bóng led sáng rõ được như hình ảnh sau:
Hình từ đề gốc
Giả thiết để bóng led sáng rõ cần hiệu điện thế tối thiểu là 1,5V, sức điện động đo được của mỗi đơn vị pin trên (tính cho 1 nửa quả chanh) trong điều kiện thí nghiệm là 0,45V.
Cho các phát biểu sau về pin điện hóa và thí nghiệm về pin điện hóa nêu trên:
(a) Các lá kim loại Zn đóng vai trò anode còn lá Cu là cathode.
(b) Tại cực âm xảy ra sự oxi hóa Zn còn tại cực dương xảy ra sự khử ion Cu.
(c) Cần tối thiểu 4 đơn vị pin ghép nối tiếp để bóng led sáng rõ.
(d) Các cặp oxi hóa – khử chủ yếu tham gia phản ứng xảy ra trong pin trên là Zn/Zn và Cu/Cu.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng. Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên Zn bị oxi hóa, đóng vai trò anode (cực âm); Cu là cathode (cực dương). (b) Sai. Trong pin điện hóa, cực âm là anode xảy ra quá trình oxi hóa Zn → Zn + 2e; còn tại cực dương (cathode) xảy ra quá trình khử, nhưng trong pin chanh không có ion Cu (dung dịch là axit citric), quá trình khử chủ yếu là 2H + 2e → H. Phát biểu (b) vừa sai về chiều quá trình vừa sai về bản chất phản ứng. (c) Đúng. Số đơn vị pin tối thiểu ghép nối tiếp: cần 4 đơn vị. (d) Sai. Trong pin chanh, các cặp oxi hóa – khử tham gia phản ứng chủ yếu là Zn/Zn và H/ (phản ứng: Zn + 2H → Zn + H), không có cặp Cu/Cu vì không có ion Cu trong quả chanh. Vậy có 2 phát biểu đúng là (a) và (c).
Cho nước cốt chanh ta có pH ≈ 2,3 còn nước cam có pH ≈ 3,4. Làm thí nghiệm về pin điện hóa như trên lần lượt với quả chanh và quả cam trong cùng điều kiện. Sức điện động của pin tỷ lệ thuận với nồng độ ion H. Cho các nhận định sau:
(1) Sức điện động làm từ quả chanh lớn hơn làm từ quả cam.
(2) Để pin hoạt động hiệu quả hơn nên bóp quả chanh để các các tép chanh vỡ ra thuận lợi cho sự dẫn điện.
(3) Quá trình chủ yếu xảy ra tại cực dương của pin là .
(4) Nếu giữ nguyên các lá Zn, thay các lá Cu bằng Sn thì bóng led sẽ sáng rõ hơn.
Nhận định sai là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Pin quả chanh: cực âm Zn bị oxi hóa, cực dương Cu nơi khử H+. Xét các nhận định: (1) Đúng, vì pH chanh ≈ 2,3 < pH cam ≈ 3,4 nên [H+] chanh lớn hơn, sức điện động tỷ lệ thuận với [H+] nên pin chanh có sức điện động lớn hơn. (2) Đúng, bóp vỡ tép chanh giải phóng nước cốt, tăng tiếp xúc và khả năng dẫn điện ion, pin hoạt động hiệu quả hơn. (3) Đúng, tại cực dương (cathode) quá trình khử chủ yếu là (không có ion Cu²⁺ trong môi trường axit của quả chanh). (4) Sai, vì Sn kém hơn Cu trong dãy hoạt động hóa học (E°(Sn²⁺/Sn) = −0,14 V < E°(Cu²⁺/Cu) = +0,34 V), thay Cu bằng Sn làm hiệu điện thế giữa hai cực Zn–Sn nhỏ hơn, sức điện động giảm nên bóng led sáng yếu hơn, không sáng rõ hơn. Vậy nhận định sai là (4).
Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết ; .
a)
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,05 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị). Biết Q = I.t = n.F, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
b)
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm nhiều hơn khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
c)
Nồng độ (aq) trong dung dịch giảm dần và trong dung dịch tăng dần.
d)
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai, số mol Zn hao mòn 0,05 mol; t = = ≈ 134 giờ.
b) Đúng. Khối lượng Zn giảm là 0,05x65 = 3,25 gam; Khối lượng Cu tăng là 0,05 x64 = 3,2 gam.
c) Sai, anion di chuyển qua màng để cân bằng điện tích trong dung dịch.
d) Đúng.
a) Sai, số mol Zn hao mòn 0,05 mol; t = = ≈ 134 giờ.
b) Đúng. Khối lượng Zn giảm là 0,05x65 = 3,25 gam; Khối lượng Cu tăng là 0,05 x64 = 3,2 gam.
c) Sai, anion di chuyển qua màng để cân bằng điện tích trong dung dịch.
d) Đúng.
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: = 2,46V; = 2,00V; = 0,96V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
Đáp án đúng: B
(Đáp án được tô sáng: B)
Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hoáCd – NiZn – AgZn – Ni
Suất điện động chuẩn (V)0,1461,5610,505

Cho biết: Điện lượng mà pin đã cung cấp: q = n.F, trong đó: q là điện lượng (C hay As), n là số mol electron đi qua dây dẫn.
a)
Suất điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.
b)
Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).
c)
Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.
d)
Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng. E = 1,056 + 0,146 = 1,202V.
b) Sai. n = 25012,8 : 96500 ≈ 0,2592 mol; m = 0,1296 x 65 = 8,424 gam.
c) Sai. Ở cathode xảy ra quá trình khử, không phải quá trình oxi hóa.
d) Sai. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Zn thành Zn, quá trình khử ion Ag xảy ra ở cathode.
a) Đúng. Từ bảng số liệu, ta có: E - E = 1,561V và E - E = 0,505. Từ đó suy ra chênh lệch giữa Ag và Ni là 1,561 - 0,505 = 1,056V.
==> E - E = 0,146V, ta có E = 1,056 + 0,146 = 1,202V.
b) Sai. Điện lượng q = 6948 mAh = 25012,8C. Số mol electron n = 25012,8 : 96500 ≈ 0,2592 mol. Số mol Zn hòa tan = 0,2592 / 2 = 0,1296 mol ==> m = 0,1296 x 65 = 8,424 gam.
c) Sai. Ở cathode (cực dương) xảy ra quá trình khử (nhận electron), không phải quá trình oxi hóa.
d) Sai. Trong pin Zn – Ag, ở anode (cực âm) chứa kẽm xảy ra quá trình oxi hóa Zn thành Zn, quá trình khử ion Ag xảy ra ở cathode.
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóaCu – XY – CuZ – Cu
Sức điện động chuẩn (V)0,461,11,47

(X, Y, Z là ba kim loại.)
Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Đáp án đúng: D
Đáp án: D.
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá (luôn dương). Kim loại đóng vai trò anode có tính khử mạnh hơn kim loại đóng vai trò cathode.
Pin Cu – X (): Cu là anode (cực âm), X là catode (cực dương) → Tính khử: Cu > X.
Pin Y – Cu (): Y là anode, Cu là catode → Tính khử: Y > Cu.
Pin Z – Cu (): Z là anode, Cu là catode → Tính khử: Z > Cu.
So sánh Y và Z: Cùng so với Cu, pin Z-Cu có sức điện động lớn hơn pin Y-Cu (1,47 > 1,1) nên Z có tính khử mạnh hơn Y.
Thứ tự tính khử tăng dần: X < Cu < Y < Z.
Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol oxygen phóng điện ở 25 °C trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau: CHOH(l) + 3O (g) → 2CO(g) + 3HO(l)
Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 7 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất là 3 W (3 J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 34,5 gam ethanol với hiệu suất quá trình oxi hoá ethanol là 70%. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
ChấtCHOH(l)O (g)CO(g)HO(l)
(kJ/mol)-277,60-393,5-285,8

Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 9,5
Đáp án: 9,5
(sản phẩm) - (chất đầu) = 2.(-393,5) + 3.(-285,8) – 3.0 - (-277,6) = -1366,8 kJ/mol.
mol
Q = 0,75.1366,8 = 1025,1 kJ.
Q = 1025,1 . 0,7 = 717,57 kJ = 717 570 J
Công suất tiêu thụ 7 bóng đèn = 7.3 = 21 W = 21 J/s
Thời gian thắp sáng = = 34170s ≈ 9,49 giờ làm tròn 9,5 giờ.
Cho các giá trị thế điện cực chuẩn (E°) của các cặp oxi hóa – khử sau: ; ; ;

Xét hai pin Galvani: Pin (I) gồm cặp Mg²⁺/Mg và Zn²⁺/Zn; Pin (II) gồm cặp Zn²⁺/Zn và Cu²⁺/Cu. Các pin đều hoạt động ở điều kiện chuẩn.
a)
Khi nối cực Zn của Pin (I) với cực Zn của Pin (II) bằng một dây dẫn, nồng độ ion Zn²⁺ trong dung dịch ở cả hai pin đều tăng lên khi mạch kín.
b)
Trong cả hai pin (I) và (II), thanh Zn đều đóng vai trò là cực âm (anode) và bị ăn mòn điện hóa.
c)
Sức điện động chuẩn của Pin (I) lớn hơn sức điện động chuẩn của Pin (II).
d)
Nếu thiết lập một pin mới từ cặp Mg²⁺/Mg và Ag⁺/Ag, sức điện động chuẩn của pin này sẽ đạt giá trị 3,17V.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) a) Sai.
b) b) Sai.
c) c) Đúng.
d) d) Đúng.
Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO₂ nhưng trong dung dịch H₂SO₄ nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dịch sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó.
Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
Loại cực (-): Pb(s) + HSO₄⁻(aq) → PbSO₄(s) + H⁺(aq) + 2e
Tại cực (+): PbO₂(s) + HSO₄⁻(aq) + 3H⁺(aq) + 2e → PbSO₄(s) + 2H₂O(l)
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = nₑ.F; F = 96500 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO₂ tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:

(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Đáp án đúng: 125
Đáp án: 125
(1) Đúng.
(2) Đúng.
Phóng điện: Anode (-): Pb(s) + HSO(aq) → PbSO(s) + H (aq) + 2e ; Cathode (+): PbO(s) + HSO(aq) + 3H(aq) + 2e → PbSO(s) + 2HO(l) ; PƯ phóng điện: Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) + 2H(aq) → 2PbSO(s) + 2HO(l).
Sạc điện: Cathode (-): PbSO(s) + H (aq) + 2e → Pb(s) + HSO(aq) ; Anode (+): PbSO(s) + 2HO(l) → PbO(s) + HSO(aq) + 3H(aq) + 2e ; PƯ sạc điện: 2PbSO(s) + 2HO(l) → Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) + 2H(aq).
(3) Sai. q = 60 Ah = 60.3600 = 216000 As hay C

(4) Sai vì PƯ sạc điện: 2PbSO(s) + 2HO(l) → Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) + 2H(aq)
(5) Đúng vì khi tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy tăng thì lượng HSO tăng (được tạo thành) phù hợp với phản ứng khi acquy sạc điện (HSO + H chính là HSO).
Một nhóm học sinh tìm hiểu sự ảnh hưởng của nồng độ kim loại tại điện cực tới sức điện động của pin điện. Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra: “Nồng độ của ion kim loại trong dung dịch của bất kì điện cực nào giảm đều làm cho thế điện cực của điện cực đó giảm, dẫn đến sức điện động của pin giảm”. Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh thiết lập một pin điện như hình bên dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Khi pha loãng dung dịch AgNO tới nồng độ 0,5 M ở điện cực (2) và giữ nguyên nồng độ CuSO ở điện cực (1) thì thấy giá trị trên vôn kế giảm. Biết thế điện cực chuẩn của các điện cực:

a)
Điện cực Ag/Ag đóng vai trò là cathode.
b)
Electron di chuyển từ điện cực Ag/Ag sang điện cực Cu/Cu.
c)
Có thể thay dung dịch Cu(NO) 1 M bằng dung dịch CuSO 1 M.
d)
Khi pha loãng dung dịch AgNO thì giá trị trên vôn kế giảm, nên giả thuyết ban đầu là đúng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai vì electron di chuyển từ cực âm (Cu/Cu) sang cực dương Ag/Ag.
c) Đúng
d) Sai vì còn tùy vào mỗi điện cực.
a) Đúng
b) Sai vì electron di chuyển từ cực âm (Cu/Cu) sang cực dương Ag/Ag.
c) Đúng
d) Sai vì còn tùy vào mỗi điện cực.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Pin điện hóa

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →