Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học91 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Pin điện hóa (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 91 câu hỏi thuộc chuyên đề Pin điện hóa (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:anodecathodecầu muốisuất điện độngpin nhiên liệu
Pin điện hoá Ni-Ag được ứng dụng chủ yếu trong giáo dục, nghiên cứu ăn mòn, mạ bạc và điện hoá học. Trong pin Ni-Ag ở điều kiện chuẩn, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá – khử tương ứng Ni/Ni và Ag/Ag?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Ni-Ag, Ni có thế điện cực chuẩn thấp hơn () nên đóng vai trò cực âm, bị oxi hoá: . Ag có thế điện cực chuẩn cao hơn () nên đóng vai trò cực dương, bị khử: . Phản ứng tổng thể: . Vậy phản ứng xảy ra giữa hai dạng Ni và Ag^+, tương ứng phương án C. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (C được tô sáng ở trang 7).
Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hoáCd – NiZn – AgZn – Ni
Suất điện động chuẩn (V)0,1461,5610,505

Cho biết: Điện lượng mà pin đã cung cấp: q = n.F, trong đó: q là điện lượng (C hay As), n là số mol electron đi qua dây dẫn.
a)
Suất điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.
b)
Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).
c)
Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.
d)
Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng. E = 1,056 + 0,146 = 1,202V.
b) Sai. n = 25012,8 : 96500 ≈ 0,2592 mol; m = 0,1296 x 65 = 8,424 gam.
c) Sai. Ở cathode xảy ra quá trình khử, không phải quá trình oxi hóa.
d) Sai. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Zn thành Zn, quá trình khử ion Ag xảy ra ở cathode.
a) Đúng. Từ bảng số liệu, ta có: E - E = 1,561V và E - E = 0,505. Từ đó suy ra chênh lệch giữa Ag và Ni là 1,561 - 0,505 = 1,056V.
==> E - E = 0,146V, ta có E = 1,056 + 0,146 = 1,202V.
b) Sai. Điện lượng q = 6948 mAh = 25012,8C. Số mol electron n = 25012,8 : 96500 ≈ 0,2592 mol. Số mol Zn hòa tan = 0,2592 / 2 = 0,1296 mol ==> m = 0,1296 x 65 = 8,424 gam.
c) Sai. Ở cathode (cực dương) xảy ra quá trình khử (nhận electron), không phải quá trình oxi hóa.
d) Sai. Trong pin Zn – Ag, ở anode (cực âm) chứa kẽm xảy ra quá trình oxi hóa Zn thành Zn, quá trình khử ion Ag xảy ra ở cathode.
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng như sau:

Cặp oxi hóa – khửSn/SnZn/ZnCu/CuAg/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)-0,14-0,760,340,80


Sức điện động chuẩn lớn nhất của một pin điện hóa tạo thành từ hai trong số các cặp oxi hóa – khử trên là bao nhiêu volt?
Đáp án đúng: 1,56
Đáp án: 1,56
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóaCu – XY – CuZ – Cu
Sức điện động chuẩn (V)0,461,11,47

(X, Y, Z là ba kim loại.)
Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Đáp án đúng: D
Đáp án: D.
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá (luôn dương). Kim loại đóng vai trò anode có tính khử mạnh hơn kim loại đóng vai trò cathode.
Pin Cu – X (): Cu là anode (cực âm), X là catode (cực dương) → Tính khử: Cu > X.
Pin Y – Cu (): Y là anode, Cu là catode → Tính khử: Y > Cu.
Pin Z – Cu (): Z là anode, Cu là catode → Tính khử: Z > Cu.
So sánh Y và Z: Cùng so với Cu, pin Z-Cu có sức điện động lớn hơn pin Y-Cu (1,47 > 1,1) nên Z có tính khử mạnh hơn Y.
Thứ tự tính khử tăng dần: X < Cu < Y < Z.
Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol oxygen phóng điện ở 25 °C trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau: CHOH(l) + 3O (g) → 2CO(g) + 3HO(l)
Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 7 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất là 3 W (3 J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 34,5 gam ethanol với hiệu suất quá trình oxi hoá ethanol là 70%. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
ChấtCHOH(l)O (g)CO(g)HO(l)
(kJ/mol)-277,60-393,5-285,8

Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 9,5
Đáp án: 9,5
(sản phẩm) - (chất đầu) = 2.(-393,5) + 3.(-285,8) – 3.0 - (-277,6) = -1366,8 kJ/mol.
mol
Q = 0,75.1366,8 = 1025,1 kJ.
Q = 1025,1 . 0,7 = 717,57 kJ = 717 570 J
Công suất tiêu thụ 7 bóng đèn = 7.3 = 21 W = 21 J/s
Thời gian thắp sáng = = 34170s ≈ 9,49 giờ làm tròn 9,5 giờ.
Trong quá trình xả điện của acquy chì, phản ứng tổng quát là: Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) → 2PbSO(s) + 2HO(l). Phát biểu nào sau đây mô tả đúng quá trình xảy ra tại các điện cực?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Khi acquy chì xả điện: tại cực âm (anode), Pb bị oxi hóa: Pb + SO → PbSO + 2e; tại cực dương (cathode), PbO bị khử: PbO + 4H + SO + 2e → PbSO + 2HO. Vậy PbO bị khử thành PbSO tại cực dương (cathode) → A đúng, khớp với đáp án nguồn tô sáng trang 7. B sai vì Pb bị oxi hóa chứ không bị khử; C sai vì PbO là chất oxi hóa (bị khử), không phải chất khử; D sai vì Pb nhường electron (bị oxi hóa), không nhận electron.
Cho các giá trị thế điện cực chuẩn (E°) của các cặp oxi hóa – khử sau: ; ; ;

Xét hai pin Galvani: Pin (I) gồm cặp Mg²⁺/Mg và Zn²⁺/Zn; Pin (II) gồm cặp Zn²⁺/Zn và Cu²⁺/Cu. Các pin đều hoạt động ở điều kiện chuẩn.
a)
Khi nối cực Zn của Pin (I) với cực Zn của Pin (II) bằng một dây dẫn, nồng độ ion Zn²⁺ trong dung dịch ở cả hai pin đều tăng lên khi mạch kín.
b)
Trong cả hai pin (I) và (II), thanh Zn đều đóng vai trò là cực âm (anode) và bị ăn mòn điện hóa.
c)
Sức điện động chuẩn của Pin (I) lớn hơn sức điện động chuẩn của Pin (II).
d)
Nếu thiết lập một pin mới từ cặp Mg²⁺/Mg và Ag⁺/Ag, sức điện động chuẩn của pin này sẽ đạt giá trị 3,17V.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) a) Sai.
b) b) Sai.
c) c) Đúng.
d) d) Đúng.
Cho pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Mg²⁺/Mg và M²⁺/M với thế điện cực chuẩn lần lượt là -2,37V và -aV. Sức điện động chuẩn của pin là 2,11V trong đó Mg đóng vai trò cực âm. Giá trị của a bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,26
Đáp án: 0,26

-a + 2,37 = 2,11 => a = 0,26
Trong pin Galvani Zn – Cu, ở anode xảy ra quá trình:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Galvani Zn – Cu, Zn hoạt động hơn Cu nên Zn làm anode (cực âm), xảy ra quá trình oxi hóa: . Ở cathode (cực dương) xảy ra quá trình khử: . Vậy ở anode là quá trình oxi hóa Zn, đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Khi pin điện hóa đang hoạt động, ở cầu muối chủ yếu có sự di chuyển của phân tử nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Khi pin điện hóa đang hoạt động, cầu muối có nhiệm vụ duy trì trung hòa điện tích trong hai nửa pin bằng cách cho các ion di chuyển qua lại: các ion dương (cation) di chuyển về phía cực dương (cathode) và các ion âm (anion) di chuyển về phía cực âm (anode). Electron chỉ di chuyển trong dây dẫn ngoài, không đi qua cầu muối; nguyên tử kim loại không di chuyển trong cầu muối; phân tử nước của dung dịch điện li không phải hạt mang điện chủ yếu. Vậy ở cầu muối chủ yếu có sự di chuyển của các ion dương và ion âm. Đáp án nguồn (trang 7) tô đậm phương án C, trùng với kết quả giải độc lập.
Một pin Galvani có điện cực zinc (Zn) nhúng trong dung dịch , điện cực copper (Cu) nhúng trong dung dịch và đồng cầu muối. Khi pin hoạt động thì
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Pin Galvani Zn–Cu: Zn hoạt động hơn Cu nên Zn là cực âm, xảy ra quá trình oxy hóa: , do đó khối lượng điện cực Zn giảm. Cu là cực dương, xảy ra quá trình khử: , Cu kết tụ lên điện cực nên khối lượng điện cực Cu tăng. Phản ứng tổng thể trong pin là (ngược với phương trình ở đáp án D). Vậy A sai (Cu tăng), B sai (Zn bị oxy hóa chứ không khử), D sai (phản ứng ngược chiều), C đúng.
Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO₂ nhưng trong dung dịch H₂SO₄ nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dịch sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó.
Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
Loại cực (-): Pb(s) + HSO₄⁻(aq) → PbSO₄(s) + H⁺(aq) + 2e
Tại cực (+): PbO₂(s) + HSO₄⁻(aq) + 3H⁺(aq) + 2e → PbSO₄(s) + 2H₂O(l)
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = nₑ.F; F = 96500 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO₂ tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:

(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Đáp án đúng: 125
Đáp án: 125
(1) Đúng.
(2) Đúng.
Phóng điện: Anode (-): Pb(s) + HSO(aq) → PbSO(s) + H (aq) + 2e ; Cathode (+): PbO(s) + HSO(aq) + 3H(aq) + 2e → PbSO(s) + 2HO(l) ; PƯ phóng điện: Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) + 2H(aq) → 2PbSO(s) + 2HO(l).
Sạc điện: Cathode (-): PbSO(s) + H (aq) + 2e → Pb(s) + HSO(aq) ; Anode (+): PbSO(s) + 2HO(l) → PbO(s) + HSO(aq) + 3H(aq) + 2e ; PƯ sạc điện: 2PbSO(s) + 2HO(l) → Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) + 2H(aq).
(3) Sai. q = 60 Ah = 60.3600 = 216000 As hay C

(4) Sai vì PƯ sạc điện: 2PbSO(s) + 2HO(l) → Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) + 2H(aq)
(5) Đúng vì khi tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy tăng thì lượng HSO tăng (được tạo thành) phù hợp với phản ứng khi acquy sạc điện (HSO + H chính là HSO).
Một nhóm học sinh tìm hiểu sự ảnh hưởng của nồng độ kim loại tại điện cực tới sức điện động của pin điện. Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra: “Nồng độ của ion kim loại trong dung dịch của bất kì điện cực nào giảm đều làm cho thế điện cực của điện cực đó giảm, dẫn đến sức điện động của pin giảm”. Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh thiết lập một pin điện như hình bên dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Khi pha loãng dung dịch AgNO tới nồng độ 0,5 M ở điện cực (2) và giữ nguyên nồng độ CuSO ở điện cực (1) thì thấy giá trị trên vôn kế giảm. Biết thế điện cực chuẩn của các điện cực:

a)
Điện cực Ag/Ag đóng vai trò là cathode.
b)
Electron di chuyển từ điện cực Ag/Ag sang điện cực Cu/Cu.
c)
Có thể thay dung dịch Cu(NO) 1 M bằng dung dịch CuSO 1 M.
d)
Khi pha loãng dung dịch AgNO thì giá trị trên vôn kế giảm, nên giả thuyết ban đầu là đúng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai vì electron di chuyển từ cực âm (Cu/Cu) sang cực dương Ag/Ag.
c) Đúng
d) Sai vì còn tùy vào mỗi điện cực.
a) Đúng
b) Sai vì electron di chuyển từ cực âm (Cu/Cu) sang cực dương Ag/Ag.
c) Đúng
d) Sai vì còn tùy vào mỗi điện cực.
Xét pin Galvani hoạt động với phương trình tương ứng như sau: Zn + HgO → ZnO + Hg. Quá trình nào sau đây xuất hiện ở anode?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Galvani, anode là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá. Theo phương trình pin Zn + HgO → ZnO + Hg, Zn bị oxi hoá từ số oxi hoá 0 lên +2 (trong ZnO), nhường electron: Zn → Zn²⁺ + 2e. Quá trình khử HgO + 2e → Hg + O²⁻ xảy ra ở cathode. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Cho biết sức điện động chuẩn của pin Cu-Ag là 0,459V; thế điện cực chuẩn của các cặp Cu/Cu là +0,340V; Fe/Fe là -0,440V. Sức điện động chuẩn của pin Fe-Ag là
Đáp án đúng: A


Thiết lập một pin điện hóa có cấu tạo như hình sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
a)
Suất điện động chuẩn của pin là 0,76V.
b)
Hai cặp oxi hóa – khử của pin là và .
c)
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là: .
d)
Tại anode xảy ra quá trình: .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng

b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng

b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm chế tạo pin điện hóa bằng quả chanh với điện cực bằng Zn và Cu để làm một bóng led sáng rõ được như hình ảnh sau:
Hình từ đề gốc
Giả thiết để bóng led sáng rõ cần hiệu điện thế tối thiểu là 1,5V, suất điện động đo được của mỗi đơn vị pin trên (tính cho 1 nửa quả chanh) trong điều kiện thí nghiệm là 0,45V.
Câu 17. Cho các phát biểu sau về pin điện hóa và thí nghiệm về pin điện hóa nêu trên:
(a) Các lá kim loại Zn đóng vai trò anode còn lá Cu là cathode.
(b) Tại cực âm xảy ra sự oxi hóa Zn còn tại cực dương xảy ra sự khử ion Cu.
(c) Cần tối thiểu 4 đơn vị pin ghép nối tiếp để bóng led sáng rõ.
(d) Các cặp oxi hóa – khử chủ yếu tham gia phản ứng xảy ra trong pin trên là Zn/Zn và Cu/Cu.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
Các phát biểu đúng là (a) và (c) (được tô sáng trong bản gốc); số phát biểu đúng là 2.
Cho nước cốt chanh ta có pH ≈ 2,3 còn nước cam có pH ≈ 3,4. Làm thí nghiệm về pin điện hóa như trên lần lượt với quả chanh và quả cam trong cùng điều kiện. Sức điện động của pin tỷ lệ thuận với nồng độ ion . Cho các nhận định sau:
(1) Sức điện động làm từ quả chanh lớn hơn làm từ quả cam.
(2) Để pin hoạt động hiệu quả hơn nên bóp quả chanh để các tép chanh vỡ ra thuận lợi cho sự dẫn điện.
(3) Quá trình chủ yếu xảy ra tại cực dương của pin là .
(4) Nếu giữ nguyên các lá Zn, thay các lá Cu bằng Sn thì bóng led sẽ sáng rõ hơn.
Nhận định sai là
Đáp án đúng: A
Cho thế điện cực chuẩn của Cu/Cu và Zn/Zn lần lượt là và . Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Cu/Cu và Zn/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
Đáp án đúng: A

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Pin điện hóa

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →