Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học91 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Pin điện hóa (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 91 câu hỏi thuộc chuyên đề Pin điện hóa (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:anodecathodecầu muốisuất điện độngpin nhiên liệu
Trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị xảy ra phản ứng:



Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn:





Pin chứa 0,49 gam kẽm và có khả năng chạy được cho đến khi 80% lượng kẽm được tiêu thụ ở cường độ dòng điện là 0,03 mA.
a)
Suất điện động chuẩn của pin là 1,558V.
b)
Zn là điện cực âm, AgO là điện cực dương.
c)
Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra quá trình:
d)
Thời gian pin có thể chạy được tối đa là 446,76 ngày. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Tại cathode xảy ra quá trình: AgO + HO + 2e ⇌ 2Ag + 2OH
d) Sai. gam;
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Tại cathode xảy ra quá trình: AgO + HO + 2e ⇌ 2Ag + 2OH
d) Sai. gam
Các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều thế điện cực chuẩn tăng dần là Al/Al, Zn/Zn, Cu/Cu, Ag/Ag. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa nào sau đây có giá trị lớn nhất?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sức điện động chuẩn của pin: , lớn nhất khi hiệu thế điện cực chuẩn giữa cặp có lớn nhất (Ag/Ag) và cặp có nhỏ nhất (Al/Al) là lớn nhất. Trong các cặp pin: Cu-Ag, Al-Ag, Al-Cu, Zn-Cu, cặp Al-Ag có chênh lệch thế chuẩn lớn nhất (Al là cực âm, Ag là cực dương), nên pin Al-Ag có sức điện động chuẩn lớn nhất. Đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Một pin điện hóa được lắp đặt như hình bên.

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Cầu muối chứa NHCl. Cho các phát biểu sau về pin điện hóa trên khi hoạt động:

(a) Thanh kẽm đóng vai trò là cathode còn thanh đồng đóng vai trò là anode.

(b) Khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng thanh đồng tăng.

(c) Ở mạch ngoài, dòng electron di chuyển từ thanh kẽm đến thanh đồng.

(d) Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu → Zn + Cu.

(e) Nồng độ ZnSO và CuSO ở trong hai dung dịch không thay đổi.

Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Pin Daniell: Zn mạnh hơn Cu nên Zn là anode (bị oxi hóa: Zn → Zn²⁺ + 2e⁻), Cu là cathode (Cu²⁺ + 2e⁻ → Cu). (a) Sai vì Zn là anode, Cu là cathode. (b) Đúng: Zn tan nên khối lượng giảm, Cu bám vào thanh đồng nên khối lượng tăng. (c) Đúng: electron đi từ anode (Zn) qua mạch ngoài đến cathode (Cu). (d) Đúng: phản ứng pin Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu. (e) Sai: nồng độ ZnSO₄ tăng (Zn²⁺ sinh ra) và CuSO₄ giảm (Cu²⁺ bị khử). Vậy có 3 phát biểu đúng (b, c, d) → đáp án B.
Một học sinh sử dụng các thanh kẽm, thanh đồng, dây dẫn, bóng đèn LED và quả chanh để lắp ráp pin chanh như hình bên:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Cho ;
a)
Ở điện cực dương xảy ra quá trình khử ion Cu: Cu + 2e → Cu.
b)
Do nên pin chanh tạo thành có Zn là cực âm, Cu là cực dương.
c)
Thí nghiệm có thể dùng cho việc minh họa điều kiện để một vật bị ăn mòn điện hóa cụ thể là Zn bị ăn mòn điện hóa trong thí nghiệm trên.
d)
Nếu đặt vôn kế vào hai điện cực của pin chanh thì vôn kế chỉ giá trị 1,1V.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai vì ở cực dương (catode) xảy ra quá trình khử

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai vì 1,1V là sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn còn khi đặt 2 điện cực vào pin chanh không phải ở điều kiện chuẩn.
a) Sai vì ở cực dương (catode) xảy ra quá trình khử
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì 1,1V là sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn còn khi đặt 2 điện cực vào pin chanh không phải ở điều kiện chuẩn.
Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Pin mặt trời chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành điện năng dựa trên hiệu ứng quang điện (quang – điện) ở chất bán dẫn, không dựa vào phản ứng hoá học. Các nguồn điện còn lại đều dựa trên phản ứng hoá học: acquy và pin Galvani dựa trên phản ứng oxi hoá – khử tại các điện cực, pin nhiên liệu dựa trên phản ứng oxi hoá nhiên liệu (ví dụ H2 + 1/2 O2 → H2O). Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Trong pin Galvani chuẩn Zn – Cu, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Galvani Zn–Cu, Zn hoạt động hơn nên là cực âm, bị oxi hóa: Zn → Zn^{2+} + 2e. Cu là cực dương, tại đó xảy ra phản ứng khử: Cu^{2+} + 2e → Cu. Do đó phát biểu đúng là C. Khớp với đáp án nguồn (C được tô sáng ở trang 7).
Cho các giá trị thế điện cực của các cặp oxi hoá – khử như sau

Cặp oxi hoá/khử/Zn/Fe/Cd/Cu/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)-0,76- 0,44-0,4+0,34+0,8


Có thể tạo được bao nhiêu pin Galvani chuẩn trong đó Ag là cathode từ các cặp oxi hoá/ khử nói trên?
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4
Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hoáX-YT-XZ-X
Suất điện động chuẩn (V)0,320,461,24
Sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải thành một bộ 4 số (Ví dụ 1324, 4321,...).
Đáp án đúng: 3412
Đáp án: 3412. (Nguồn không cung cấp lời giải chi tiết cho câu này.)
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa khửFe/FeCu/CuZn/ZnAg/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)-0,44+0,34-0,76+0,80
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có suất điện động chuẩn bằng 0,78V?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Suất điện động chuẩn của pin Galvani: (cặp có thế chuẩn lớn hơn làm cathode). Kiểm tra các phương án:
- A. Zn-Fe: V.
- B. Fe-Cu: V. Thỏa mãn.
- C. Zn-Ag: V.
- D. Cu-Ag: V.
Vậy pin Fe-Cu có suất điện động chuẩn bằng 0,78 V, đáp án B (khớp với đáp án của đề).
Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình sau
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.
(b) Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
(c) Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn/Zn là - 0,76 V và Cu/Cu là + 0,340 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani Zn-Cu có giá trị bằng 1,10 V.
(d) Điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cu.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Pin Galvani Zn-Cu: điện cực âm là Zn, điện cực dương là Cu.
(a) Đúng. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá: , nên thanh Zn bị ăn mòn dần, khối lượng giảm.
(b) Đúng. Electron di chuyển từ điện cực âm (Zn) qua dây dẫn ngoài đến điện cực dương (Cu); cầu muối khép kín mạch điện và trung hoà điện tích dung dịch ở hai nửa pin (anion chuyển về phía Zn, cation chuyển về phía Cu).
(c) Đúng. Sức điện động chuẩn: .
(d) Sai. Ở điện cực âm (Zn) xảy ra quá trình oxi hoá Zn (không phải khử Zn); ở điện cực dương (Cu) xảy ra quá trình khử ion (không phải oxi hoá).
Vậy có 3 phát biểu đúng (a, b, c) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Cho biết ; . Ở điều kiện chuẩn, phản ứng hoá học xảy ra khi pin điện hoá được thiết lập bởi 2 cặp oxi hoá – khử trên là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin điện hoá, cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn đóng vai trò cathode (phản ứng khử), cặp có thế nhỏ hơn đóng vai trò anode (phản ứng oxi hoá). Vì nên bị khử thành Hg (cathode) và Ag bị oxi hoá thành (anode). Phản ứng: . Kiểm tra: , phản ứng tự xảy ra; cân bằng electron (2e) và điện tích (+2 hai vế) đều thoả mãn. Kết quả trùng với đáp án nguồn: D.
Trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị khác có xảy ra phản ứng:

Cho biết một số thông tin:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

– Thế điện cực chuẩn: và .

– Pin chứa 0,65 gam kẽm (zinc, Zn) và có khả năng chạy được cho đến khi 80\% lượng kẽm được tiêu thụ ở cường độ dòng điện là 0,02 mA.

– Điện lượng q (C) = I.t = nF; trong đó: I (A) là cường độ dòng điện của pin khi hoạt động, t (s) là thời gian pin hoạt động, n (mol) là số mol electron trao đổi giữa hai cực, F là một mol điện lượng, F = 96485 C mol.
a)
Sức điện động chuẩn của pin trên là 1,558 (V).
b)
Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra quá trình:
c)
Zn đóng vai trò là cực âm, AgO đóng vai trò là cực dương.
d)
Thời gian pin có thể chạy được tối đa là 893,4 ngày. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng.
b) Sai. Tại Cathode xảy ra quá trình
c) Đúng.
d) Đúng. ;
a) Đúng.
b) Sai. Tại Cathode xảy ra quá trình
c) Đúng.
d) Đúng.

Trong pin Galvani Cu-Ag, ở anode xảy ra quá trình
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trong pin Galvani Cu-Ag, Cu có thế điện cực tiêu chuẩn thấp hơn Ag nên Cu làm cực âm (anode), bị oxi hóa: . Ở cathode (cực dương Ag) xảy ra quá trình khử . Vậy ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu, đáp án A, trùng với đáp án nguồn.
Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động tương tự như pin điện hóa. Cực dương làm từ kim loại Pb được phủ và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, cùng nhúng vào dung dịch nồng độ 38\%, hoạt động bằng phản ứng hóa học, được dùng rộng rãi cho ô tô, hệ thống dự phòng. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là

Biết rằng sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Khi acquy xả điện (pin Galvani): cực âm (anode) là Pb bị oxi hóa: Pb → PbSO₄ (Pb: 0 → +2); cực dương (cathode) là PbO₂ bị khử: PbO₂ → PbSO₄ (Pb: +4 → +2). Do đó A sai (Pb bị oxi hóa chứ không bị khử), B sai (PbO₂ bị khử chứ không bị oxi hóa). Cả hai điện cực đều tạo thành PbSO₄ bám hết vào điện cực: tại cực âm, mỗi mol Pb (207 g) tạo 1 mol PbSO₄ (303 g) nên khối lượng tăng; tại cực dương, mỗi mol PbO₂ (239 g) tạo 1 mol PbSO₄ (303 g) nên khối lượng cũng tăng → C đúng. Phản ứng tiêu thụ H₂SO₄ nên nồng độ H₂SO₄ giảm → D sai.
Cho pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa-khử ở điều kiện chuẩn: và với thế điện cực chuẩn tương ứng là và . Sức điện động chuẩn của pin bằng bao nhiêu V?
Đáp án đúng: 1,55
Đáp án: 1,55
Hình ảnh nào dưới đây đại diện cho loại pin điện có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách sạc điện?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Pin có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách sạc điện là pin sạc (pin thứ cấp). Acquy chì (ắc quy) là pin thứ cấp điển hình, có thể nạp - xả nhiều lần nhờ phản ứng thuận nghịch: khi xả, Pb và PbO2 chuyển thành PbSO4; khi nạp, phản ứng xảy ra ngược lại. Pin con thỏ, pin chanh là pin khô/không thể sạc lại; pin mặt trời là pin quang điện (chuyển ánh sáng thành điện, không phải pin sạc). Đáp án: D.
Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe/Fe và Cu/Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(1) Anode của pin là Fe.
(2) Cathode của pin là Fe.
(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe + 2e → Fe.
(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Cu + 2e → Cu.
(5) Sức điện động chuẩn của pin đó là 0,680 V.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(1) Đúng. Fe có thế nhỏ hơn (-0,44V) đóng vai trò anode (cực âm).
(2) Sai. Cathode là điện cực Cu, không phải ion.
(3) Sai. Tại anode xảy ra phản ứng oxi hóa (Fe –> Fe + 2e).
(4) Đúng. Tại Cathode xảy ra quá trình (Cu + 2e —> Cu).
(5) Sai. E = 0,34 – (-0,44) = 0,78V
Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hoá lithium – iodine (gồm hai cặp oxi hoá khử và ). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích tim đập ổn định. Cho biết: ; ; nguyên tử khối của Li = 6,9; điện lượng (q) của pin điện hoá được xác định bởi biểu thức: q = I.t = n.F. Trong đó: I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian pin hoạt động (giây), F là hằng số Faraday, F = 96485 C.mol, n là số mol electron trao đổi giữa hai điện cực, 1 năm = 365 ngày.

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
a)
Khi pin hoạt động lithium đóng vai trò là anode, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá lithium.
b)
Máy tạo nhịp tim có thể được đặt tạm thời hay đặt một thời gian dài trong cơ thể tùy theo tình trạng sức khỏe và các bệnh lý kèm theo của bệnh nhân.
c)
Suất điện động chuẩn của pin .
d)
Nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng 2,463.10 (A) thì một pin được chế tạo bởi 0,5 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian 9 năm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. Lithium là kim loại hoạt động mạnh ==> Anode (cực âm), bị oxi hóa.
b) Đúng. Dựa trên thực tế y học mô tả trong đề.
c) Đúng. Sức điện động chuẩn .
d) Đúng. = 0,5:6,9 = 0,0725 mol ==> Q = n.F = 6991 C; giây năm.
a) Đúng. Lithium là kim loại hoạt động mạnh ==> Anode (cực âm), bị oxi hóa.
b) Đúng. Dựa trên thực tế y học mô tả trong đề.
c) Đúng. Sức điện động chuẩn
d) Đúng. = 0,5:6,9 = 0,0725 mol ==> Q = n.F = 6991 C.
giây năm
Nguồn điện nào sau đây không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hoá học?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Pin mặt trời chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng (quang năng) thành điện năng qua hiệu ứng quang điện, không dựa vào phản ứng hoá học. Acquy, pin Galvani và pin nhiên liệu đều hoạt động dựa trên các phản ứng oxi hoá - khử (phản ứng hoá học) tạo ra dòng điện. Đáp án khớp với đáp án nguồn (D).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Pin điện hóa

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →