Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate95 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tinh bột và cellulose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 95 câu hỏi thuộc chuyên đề Tinh bột và cellulose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:polysaccharideiodinethủy phântơ cellulose
Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,... Từ cellulose người ta điều chế được cellulose acetate (có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:

a)
Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH) trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
b)
Phân tử khối của cellulose là 162.
c)
Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng nhóm -COCH.
d)
Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối lượng carbon là 49,875\%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate trên là 34,64\%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai. cellulose acetate:


d) cellulose acetate:

Tại một nhà máy sản xuất rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85\% tạp chất tro) sẽ sản xuất được 7,21 m³ dung dịch ethanol 40° (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/cm³). Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc α-glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin. Dưới đây là một đoạn cấu tạo của tinh bột:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Amylopectin có các gốc α-glucose liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.
b)
Tinh bột khi bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo thành glucose và fructose.
c)
Hiệu suất của quá trình sản xuất ethanol ở trên đạt 40\%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
d)
Đoạn mạch trên có các gốc α-glucose được liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai



d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Sai



d) Đúng
Trong nỗ lực giảm thiểu rác thải nhựa, một nhóm nghiên cứu đã chế tạo màng bọc thực phẩm sinh học từ amylopectin chiết xuất từ tinh bột sắn. Để tăng độ bền và khả năng chống thấm, nhóm nghiên cứu thực hiện phản ứng ester hóa một phần các nhóm hydroxyl (-OH) trong amylopectin bằng acetic anhydride để tạo thành amylopectin acetate. Phân tích một mẫu polymer sau phản ứng thấy hàm lượng nguyên tố carbon chiếm 47,54\% về khối lượng. Giả thiết rằng tất cả các mạch trong phân tử amylopectin đều bị ester hóa với cùng một số lượng nhóm acetyl (-COCH) trung bình là n. Biết công thức cấu tạo của một mạch trong amylopectin acetate có dạng: [CHO(OH)(OCOCH)]. Tính giá trị của n. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 1
[CHO(OH)(OCOCH)]

Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột bị thủy phân nhờ enzyme amylase trong nước bọt và ruột, qua dextrin, maltose rồi thành glucose hoàn toàn: . Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân tinh bột trong cơ thể người là glucose. CO và HO là sản phẩm của quá trình oxy hóa (hô hấp tế bào), không phải thủy phân; saccharose và glycogen không phải sản phẩm thủy phân tinh bột. Đáp án A, trùng với đáp án nguồn ở trang 11.
Glucosamine hydrochloride thường được sử dụng dưới dạng thuốc uống bổ sung để điều trị viêm xương khớp. Vỏ tôm (chứa 17\% chitin về khối lượng) bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản được tận dụng để sản xuất glucosamine hydrochloride theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Để sản xuất 1000 hộp thuốc glucosamine hydrochloride, trong đó mỗi hộp có chứa 375 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm. Biết hiệu suất quá trình điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40\% và hao hụt trong quá trình sản xuất là 4\%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 8117
Đáp án: 8117

Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine.
(2) Hàm lượng amilopectin trong gạo nếp lớn hơn trong gạo tẻ nên cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ.
(3) Quá trình quang hợp trong cây xanh thu được glucose, từ đó tổng hợp thành tinh bột và cellulose.
(4) Chất hữu cơ trong dung dịch thu được sau khi thủy phân hoàn toàn cellulose chỉ có β-glucose.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 123 hoặc 124 hoặc 134...).
Đáp án đúng: 23
Đáp án: 23
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai tây, ta thấy tại lát cắt củ khoai tây chuyển màu
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Củ khoai tây chứa nhiều tinh bột. Tinh bột tác dụng với iodine () tạo phức hấp phụ màu xanh tím đặc trưng, đây là phản ứng nhận biết tinh bột. Vậy lát cắt củ khoai tây chuyển màu xanh tím, khớp với đáp án A trong đề và hướng dẫn giải.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose là polymer có mạch (C6H10O5)n. Enzyme cellulase thủy phân các liên kết glycosidic giữa các đơn vị glucose, phân tử polymer bị cắt thành các phân tử nhỏ hơn (glucose): (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6. Đây là phản ứng cắt mạch polymer (thủy phân), không phải tăng mạch, giữ nguyên mạch hay trùng ngưng. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Hiện nay phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột vẫn được nhiều người dân sử dụng. Tinh bột sau khi thủy phân, lên men thì được chưng cất để thu lấy ethanol. Trong quá trình chưng cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối cùng có vị chua. Để rượu ngon, khi chưng cất người ta thường bỏ đi khoảng 100 mL – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên.
a)
Hỗn hợp đem chưng cất có chứa CHOH, HO, CHCOOH.
b)
Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự tăng dần như sau CHOH, CHCOOH, HO.
c)
Bỏ đi 100 mL – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên là để loại bỏ chất độc như CHOH, CHCHO.
d)
Có ít nhất 2 phản ứng hoá học lên men xảy ra trong quá trình trên.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Xăng sinh học E5 (chứa 5\% ethanol về thể tích) dùng làm nhiên liệu sạch, được sản xuất thông qua quá trình lên men các chất hữu cơ như tinh bột, cellulose. Thể tích xăng E5 thu được từ một tấn mùn cưa chứa 45\% cellulose về khối lượng là (biết hiệu suất cả quá trình đạt 70\% và khối lượng riêng của ethanol là 0,789 gam/ml).
Đáp án đúng: B

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens (5); bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose có dạng sợi (1), không tan trong nước (loại 2), tan trong nước Schweizer (dung dịch amonicac đồng) (3), phản ứng với nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid đặc tạo cellulose trinitrate (4), không có nhóm chức aldehyde nên không phản ứng với thuốc thử Tollens (loại 5), bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng tạo glucose (6). Vậy các tính chất của cellulose là (1), (3), (4) và (6), khớp với đáp án A trong đề.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột được tạo từ các đơn vị α-glucose, còn cellulose được tạo từ các đơn vị β-glucose, nên phát biểu B là không đúng. Các phát biểu A, C, D đều đúng: cả hai đều là sản phẩm của quá trình quang hợp, đều là polysaccharide và đều bị thủy phân bởi acid khi đun nóng (cho glucose). Kết quả trùng với đáp án nguồn: B.
Cellulose trinitrate là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ cellulose và nitric acid. Muốn điều chế 29,7 kg cellulose trinitrate (hiệu suất 90\%) thì thể tích (lít) dung dịch nitric acid 96\% (d = 1,52 g/mL) cần dùng là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 14,4
Đáp án: 14,4



3.63 — 297

? — 29,7 kg

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Polysaccharide là carbohydrate được tạo từ nhiều gốc monosaccharide liên kết với nhau. Glucose và fructose là monosaccharide; saccharose là disaccharide; cellulose (C6H7O2(OH)3) là polysaccharide. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, tinh bột sắn (loại chứa 98\% tinh bột thuần túy) thường được sử dụng để sản xuất glucose qua phương pháp thuỷ phân bởi enzyme. Một nhà máy cần sản xuất 2 triệu chai dịch chuyển glucose 5\%, thể tích mỗi chai 500 mL (5 gam glucose trong 100 mL nước cất pha tiêm) thì cần bao nhiêu tấn tinh bột sắn? Giả sử hiệu suất quá trình sản xuất là 92\%, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị.
Đáp án đúng: 50
Đáp án: 50

tấn
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Quang hợp tạo tinh bột trong cây xanh. Thủy phân hoàn toàn tinh bột (xúc tác acid): thu được glucose, chất có nhiều trong quả nho chín (đường nho). Vậy X là tinh bột, Y là glucose. Khớp đáp án nguồn A.
Hợp chất sau thuộc loại polysaccharide là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Polysaccharide là carbohydrate polymer được tạo từ nhiều gốc monosaccharide. Cellulose là polysaccharide gồm các gốc glucose liên kết β-1,4. Peptide và protein thuộc nhóm peptide/protein, maltose là disaccharide (thủy phân cho 2 phân tử glucose), không phải polysaccharide. Đáp án: D.
Ethanol sinh học là một loại nhiên liệu tái tạo thân thiện với môi trường, được sản xuất thông qua quá trình sinh học. Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ethanol sinh học được sản xuất bằng quá trình sinh học: thủy phân tinh bột thành glucose rồi lên men với enzyme/yeast: (CHO) + nHO → nCHO; CHO → 2CHOH + 2CO. Các phương án B, C, D đều là phương pháp hóa học tổng hợp ethanol công nghiệp, không phải quá trình sinh học. Đáp án A khớp với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thủy phân tinh bột (kể cả amylose và amylopectin) cuối cùng chỉ tạo glucose, không tạo fructose, nên phát biểu A sai. B đúng vì amylopectin có mạch phân nhánh; C đúng vì cellulose thủy phân hoàn toàn thu glucose; D đúng vì glucose và fructose cùng công thức phân tử C6H12O6 nên là đồng phân của nhau. Kết quả khớp với đáp án nguồn: A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tinh bột và cellulose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →