Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate95 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tinh bột và cellulose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 95 câu hỏi thuộc chuyên đề Tinh bột và cellulose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:polysaccharideiodinethủy phântơ cellulose
Một xí nghiệp nhỏ chuyên sản xuất pháo hoa thực hiện tổng hợp cellulose trinitrate (còn gọi là thuốc súng không khói) để chế tạo thuốc nổ làm thành phần cho pháo hoa mini. Quy trình sản xuất bao gồm hai bước: nitrate hóa bông bằng dung dịch nitric acid và sau đó rửa sạch, sấy khô sản phẩm. Xí nghiệp này đã sử dụng 13 kg bông với hàm lượng cellulose tinh khiết là 90%, hiệu suất của quá trình nitrate hóa là 75%. Biết mỗi quả pháo chứa 3 gam thuốc súng không khói và quá trình sản xuất pháo làm hao hụt 10% thuốc súng. Số quả pháo mà xí nghiệp này sản xuất được là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ lấy phần nguyên, bỏ phần thập phân).
Đáp án đúng: 4826
Đáp án: 4826



Một nhóm học sinh nghiên cứu về khả năng xúc tác của enzyme α–amylase tới quá trình thủy phân tinh bột. Trong thí nghiệm này, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thủy phân tinh bột với enzyme α–amylase ở nhiệt độ và pH khác nhau. Kết quả được mô tả bằng hai đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]

Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị (a), hiệu suất thủy phân đạt cực đại ở pH ≈ 6; từ đồ thị (b), hiệu suất đạt cực đại ở nhiệt độ ≈ 50°C. Do đó để hiệu suất thủy phân tinh bột tốt nhất, phản ứng cần tiến hành ở pH = 6 và 50°C → C đúng.
- A sai: theo đồ thị (b), khi nhiệt độ tăng từ 40°C lên 50°C hoạt tính enzyme vẫn tăng; chỉ giảm khi vượt quá ~50°C.
- B sai: để phát hiện đường khử (maltoza) sinh ra, cần dung dịch Fehling/Benedict (CuSO4 trong môi trường kiềm NaOH) và đun nóng, không thể chỉ nhỏ CuSO4 vào hỗn hợp đã để nguội; hơn nữa CuSO4 trong môi trường axit không phản ứng.
- D sai: HCl 0,001 M có pH ≈ 3, trong khi pH tối ưu là 6; đồng thời axit mạnh sẽ làm enzyme mất hoạt tính.
Túi giấy làm từ thân cây chuối là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β–glucose liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glycoside.
Các phát biểu đúng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Thân cây chuối chủ yếu gồm cellulose, nên túi giấy từ thân cây chuối có thành phần chính là cellulose → đúng. (b) Cellulose là polisaccharide tự nhiên, vi sinh vật có enzyme cellulase phân huỷ được, nên túi giấy dễ phân huỷ sinh học, thân thiện môi trường → đúng. (c) PE (polyethylene) là chất dẻo có mạch carbon bền, rất khó phân huỷ sinh học → sai. (d) Cellulose được tạo bởi các gốc β-glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside → đúng. Vậy các phát biểu đúng là (a), (b), (d), khớp với đáp án A trong tài liệu.
Cho mô hình cấu tạo của các phân tử polysaccharide dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a)
Trong cellulose, các nhóm -OH trên các chuỗi liên kề cạo ra liên kết hydrogen, giữ các chuỗi lại với nhau, tạo thành cấu trúc mạng lưới bền chắc.
b)
Amylose và cellulose đều có liên kết glycoside giữa các đơn vị glucose, do đó chúng đều tạo thành mạch không phân nhánh và có hoạt tính sinh học giống nhau.
c)
Các loại polysaccharide này được tạo thành từ một monosaccharide.
d)
Sự khác nhau về kiểu liên kết glycoside ( hay ) làm cho polysaccharide có tính tan và khả năng bị enzyme phân hủy khác nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Tơ acetate hay hỗn hợp gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate được điều chế bằng cách cho cellulose tác dụng với anhydride acetic theo phương trình phản ứng sau:

(với k = 2,4). Hiệu suất chuyển hóa từ cellulose thành tơ acetate là 75\% theo cellulose. Từ 10 tấn cellulose ban đầu, khối lượng tơ acetate thu được là
Đáp án đúng: D

162 tấn — 262,8 tấn
10 tấn ======> ? = 16,22 tấn
= 16,22 0,75 = 12,17 tấn
Cho các nhận xét sau:
(1) Cellulose không phản ứng với Cu(OH) nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH)](OH).
(2) Glucose được gọi là đường mía.
(3) Dẫn khí H vào dung dịch glucose, đun nóng, xúc tác Ni thu được polyalcohol.
(4) Glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzyme.
(5) Dung dịch saccharose không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước bromine, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm –CHO.
(6) Maltose thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử.
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polysaccharide là amylose và amylopectin.
Cho biết số nhận xét đúng?
Đáp án đúng: 6
(1) Cellulose tan trong nước Svayde (Đúng).
(2) Glucose được gọi là đường mía. (Sai) Glucose được gọi là đường nho, saccharose là đường mía.
(3) Glucose + H –> Sorbitol (Đúng).
(4) Thủy phân tinh bột —> glucose (Đúng).
(5) Saccharose không có nhóm CHO –> không tráng bạc (Đúng).
(6) Maltose có tính khử (Đúng), ví dụ trong phản ứng maltose tác dụng với thuốc thử Tollens.
(7) Tinh bột gồm amylose và amylopectin (Đúng).
Tinh bột và cellulose là các polymer tự nhiên tạo bởi các mắt xích tương ứng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột được tạo từ mắt xích α-glucose, cellulose được tạo từ mắt xích β-glucose (liên kết β-1,4). Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào dung dịch nào sau đây thì thấy xuất hiện màu xanh tím?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột (hồ tinh bột) có phản ứng đặc trưng với dung dịch iodine tạo phức hấp phụ cho màu xanh tím đặc trưng. Saccharose, glucose là monosaccharide/disaccharide không có phản ứng này; lòng trắng trứng (protein) phản ứng với cho màu tím biếc trong môi trường kiềm, không phải với iodine. Vậy đáp án là hồ tinh bột, khớp với đáp án nguồn (A).
Phân tử chất Y có cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau:
a) Y là một polysaccharide.
b) Y có thể viết dưới dạng .
c) Thủy phân hoàn toàn Y trong môi trường acid thu được glucose.
d) Phân tử Y có cấu tạo mạch phân nhánh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Chất Y có cấu tạo gồm các gốc α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside (đây là tinh bột/glycogen). a) Y là polysaccharide → đúng. b) Công thức [C6H7O2(OH)3]n chính là (C6H10O5)n dùng cho cellulose; tinh bột/glycogen cũng có công thức (C6H10O5)n nhưng cách viết [C6H7O2(OH)3]n chỉ dành cho cellulose (mạch thẳng, mỗi gốc còn 3 nhóm OH tự do), còn Y có mạch phân nhánh nên không viết được dạng này → sai. c) Thủy phân hoàn toàn Y trong môi trường acid (H2SO4 loãng, đun nóng) thu được glucose: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 → đúng. d) Do có liên kết α-1,6-glycoside tạo nhánh, Y có cấu tạo mạch phân nhánh → đúng. Vậy có 3 phát biểu đúng (a, c, d), khớp đáp án nguồn là 3.
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose là polysaccharide mạch không phân nhánh, được tạo bởi nhiều gốc glucose liên kết với nhau, nên công thức phân tử là (mỗi mắt xích là gốc glucose trừ đi một phân tử nước khi ghép mạch). Các phương án khác: là axit axetic, là glucose (monosaccharide), là disaccharide (saccharose). Đáp án nguồn trên trang 9 tô sáng đúng là D, khớp với kết quả giải độc lập.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cellulose là chất rắn màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Glucose và saccharose tan trong nước; tinh bột không phải thành phần chính của màng tế bào. Đáp án khớp với đáp án nguồn (D).
Cho sơ đồ phản ứng:
(a)
(b) Ammonium gluconate
(c)
(d)
X, Y, Z lần lượt là:
Đáp án đúng: B
Chất nào sau đây không tan trong nước?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Glucose, fructose và saccharose đều tan tốt trong nước do có nhiều nhóm -OH phân cực tạo liên kết hiđrô với nước. Cellulose () là polime có mạch phân tử rất dài, liên kết hiđrô liên phân tử mạnh, không tan trong nước (chỉ trương nở trong dung dịch kiềm, tan trong thuốc thử Schweitzer). Vậy chất không tan trong nước là cellulose, khớp với đáp án nguồn D.
Trong công nghiệp, giấm ăn được sản xuất bằng phương pháp lên men theo sơ đồ sau:



Từ 16,875 tấn bột sắn (chứa 80\% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 30 tấn dung dịch acetic acid có nồng độ a\%. Tính giá trị của a? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 5

Amylopectin chiếm 70-80% khối lượng của tinh bột. Phân tử amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Amylopectin (amylopectin) là thành phần phân nhánh của tinh bột, chiếm 70-80% khối lượng tinh bột. Tinh bột nói chung và amylopectin nói riêng là polysaccharide được cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết glycosidic (α-1,4 và α-1,6 ở mạch nhánh). Fructose là đơn vị của inulin/saccharose, saccharose là disaccharide, cellulose là polysaccharide khác cấu tạo từ glucose nhưng liên kết β-1,4 và không phải đơn vị cấu tạo của amylopectin. Vậy đáp án là C, trùng khớp với đáp án nguồn được tô sáng ở trang 9.
Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Cellulose trinitrate được điều chế dựa trên phản ứng sau:



(cellulose → cellulose trinitrate)
a)
Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
b)
Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy (-OH).
c)
Nếu hiệu suất chuyển hoá của cellulose thành cellulose trinitrate là 90\% thì từ 100 kg cellulose sẽ thu được 165 kg cellulose trinitrate.
d)
Các hoá chất HNO và HSO được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai vì không làm tăng mạch polymer.
b) Sai vì cellulose có 3 nhóm OH đã bị nhóm ONO thay thế hết.
c) Đúng: 162 → 297; kg
d) Sai vì ở nồng độ cao: HNO, HSO đặc nóng, nếu sử dụng ở nhiệt độ thấp dễ gây thuỷ phân cellulose.
a) Sai vì không làm tăng mạch polymer.
b) Sai vì cellulose có 3 nhóm OH đã bị nhóm ONO thay thế hết.
c) Đúng. 162 → 297; kg
d) Sai vì ở nồng độ cao: HNO, HSO đặc nóng, nếu sử dụng ở nhiệt độ thấp dễ gây thuỷ phân cellulose.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tinh bột và cellulose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →