Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate95 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tinh bột và cellulose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 95 câu hỏi thuộc chuyên đề Tinh bột và cellulose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:polysaccharideiodinethủy phântơ cellulose
Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Quá trình thủy phân tinh bột: tinh bột → dextrin → maltose → glucose. Các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối gồm dextrin, maltose và glucose. Saccharose (đường đôi gồm glucose + fructose) không được tạo ra trong quá trình thủy phân tinh bột vì tinh bột chỉ được cấu tạo từ các gốc glucose. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột. Số chất bị thủy phân trong môi trường acid là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Glucose là monosaccharide nên không bị thủy phân. Cellulose, saccharose và tinh bột đều bị thủy phân trong môi trường acid (H2SO4 loãng, đun nóng): cellulose và tinh bột thủy phân tạo glucose; saccharose thủy phân tạo glucose và fructose. Vậy có 3 chất bị thủy phân, đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Cellulose có cấu tạo như hình dưới đây.
Hình từ đề gốc
a)
Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
b)
Cellulose thuộc loại polysaccharide.
c)
Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
d)
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose thông qua quá trình lên men. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5\% ethanol về thể tích). Cho biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 65\% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL; khi đó lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50\% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế được 4614 Lít xăng E5. (kết quả 4614 Lít đã làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai, phản ứng với iodine là phản ứng đặc trưng của tinh bột.
b) Đúng.
c) Sai, các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
d) Đúng.

kg
(kg)
(Lít)
a) Sai, phản ứng với iodine là phản ứng đặc trưng của tinh bột.
b) Đúng.
c) Sai, các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
d) Đúng.

kg
(kg)
(Lít)
Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếm khí ở các nhiệt độ khác nhau.
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ".
Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
- Bước 1: Cho 2,03 gam bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, chuẩn bị một mẫu tương đương nhưng không có men vi sinh để đối chứng.
- Bước 3: Tiến hành ủ các mẫu trong 5 ngày ở các nhiệt độ: 25C, 37C, 45C, 55C.
- Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cân khối lượng bông còn lại.
Kết quả thí nghiệm như bảng sau:
Nhiệt độ (C)Khối lượng bông còn lại
Mẫu đối chứng (gam)Mẫu có men vi sinh (gam)
252,031,21
372,030,81
452,030,92
552,031,58
a)
Giả thuyết đưa ra ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
b)
Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy môi trường nuôi cấy không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
c)
Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
d)
Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60\%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng, khi nhiệt độ tăng thì lượng bông còn lại thay đổi nên giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ" là đúng.
b) Đúng.
c) Sai, khi nhiệt độ tăng thì lượng bông còn lại lúc tăng lúc giảm.
d) Đúng.
Nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm là 37C:
\%m
a) Đúng, khi nhiệt độ tăng thì lượng bông còn lại thay đổi nên giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ" là đúng.
b) Đúng.
c) Sai, khi nhiệt độ tăng thì lượng bông còn lại lúc tăng lúc giảm.
d) Đúng.
Nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm là 37C:
\%m
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Hai chất X và Y lần lượt là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Bông nõn chứa gần 98% cellulose (polysaccharide dạng sợi, màu trắng). Thủy phân cellulose (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) thu được glucose (monosaccharide): (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6. Saccharose là disaccharide nên loại B, C; tinh bột không phải dạng sợi trong bông nên loại D. Đáp án: cellulose và glucose, khớp đáp án nguồn A.
Việc sử dụng ethanol () để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như: xăng E5 RON 92 (gồm 5\% ethanol và 95\% xăng RON 92 về thể tích) góp phần bảo vệ môi trường. Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 RON 92 được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau:



Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 20000 lít xăng E5 RON 92 thì cần m tấn mùn cưa (chứa 60% cellulose, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng)
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3

gam = 800 kg



kg = 1,409 tấn

tấn tấn
Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hoá hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hoá hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành. Cho . (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: B




Năng lượng giải phóng từ oxi hóa lượng glucose so với nhu cầu
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a)
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân thành maltose.
b)
Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường base.
c)
Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d)
Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Rượu uống được sản xuất theo sơ đồ sau: . Một hộ gia đình sản xuất trung bình 150 lít rượu 25° trong một ngày. Biết loại gạo hộ gia đình dùng để sản xuất rượu chứa 80\% khối lượng là tinh bột (tạp chất không sản xuất được rượu), hiệu suất cả quá trình là 75\%, rượu 25° nghĩa là cứ trong 100 mL dung dịch rượu nước sẽ có 25 ml rượu nguyên chất, khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/mL. Tính khối lượng (kg) gạo hộ gia đình đó sử dụng hết để sản xuất rượu trong 30 ngày (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng).
Đáp án đúng: 2641




162 — 2.46

? — 900 kg

Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không mùi vị, không tan trong nước là cellulose. Thủy phân hoàn toàn cellulose: , thu được glucose (đường nho, có nhiều trong quả nho chín). Vậy X là cellulose, Y là glucose. Khớp với đáp án B trong tài liệu.
Từ tinh bột, điều chế ethyl alcohol theo sơ đồ sau: Tinh bột → glucose → . Biết hiệu suất của 2 quá trình lần lượt là 80\% và 75\%. Để điều chế được 200 lít rượu (khối lượng riêng của bằng gam/mL) thì cần dùng m kg gạo chứa 90\% tinh bột. Giá trị của m là
Đáp án đúng: A
Khối lượng của rượu: gam kg

Khối lượng tinh bột cần dùng: kg
Khối lượng gạo: kg
Kết luận nào dưới đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng phát biểu về tính chất vật lý của carbohydrate: A sai vì glucose tan tốt trong nước. B sai vì saccharose tan nhiều trong nước, kể cả nước nóng. C đúng: cellulose là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước. D sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh (hơi tan trong nước nóng). Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Carbohydrate nào sau đây là polysaccharide?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Polysaccharide là carbohydrate gồm nhiều gốc monosaccharide liên kết với nhau. Fructose và glucose là monosaccharide; saccharose là disaccharide; cellulose là polysaccharide (mạch ). Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh học để phát triển bền vững cần áp dụng các công nghệ mới theo hướng thân thiện môi trường, rơm rạ là một loại phế phẩm nông nghiệp có thể dùng làm một nguồn nguyên liệu để sản xuất ethanol tạo xăng sinh học thay vì đốt gây ô nhiễm môi trường. Để sản xuất 100,0 L xăng E5 (ethanol chiếm 5\% về thể tích) thì cần m kg rơm rạ. Biết cellulose chiếm 35\% khối lượng khô của rơm rạ, việc tách cellulose ra khỏi rơm rạ thường đạt hiệu suất 40\%. Trong khi đó, hiệu suất của quá trình chuyển hoá cellulose thành ethanol đạt 60\%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 83,9
Đáp án: 83,9
kg

162 2·46 = 92
? 4 kg
kg
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tinh bột là polysaccharide kém tan trong nước lạnh, khi đun nóng trong nước tạo dung dịch keo (hồ tinh bột) nhớt. Glucose và saccharose tan tốt trong nước; cellulose không tan trong nước ở cả nhiệt độ thường lẫn nóng. Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tinh bột và cellulose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →