Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid56 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xà phòng và chất giặt rửa (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 56 câu hỏi thuộc chuyên đề Xà phòng và chất giặt rửa (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:xà phòng hóamicellenước cứngchất giặt tổng hợp
Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng được điều chế bằng phản ứng xà phòng hóa: chất béo (trieste của glycerol và acid béo) thủy phân trong dung dịch base (NaOH hoặc KOH) đun nóng, tạo glycerol và muối của acid béo (xà phòng). Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa. Ammonia, muối hay acid không tạo xà phòng theo cách này. Đáp án đúng là D, trùng với đáp án nguồn.
Sodium lauryl sulfate là một trong những chất giặt rửa tổng hợp phổ biến có công thức như sau:

Hình từ đề gốc

Đặc điểm của nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là gì?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm được khoanh tròn là nhóm –OSO3−Na+ (nhóm sulfate, đầu ion của sodium lauryl sulfate). Đây là nhóm phân cực, ion, nên hút nước và hòa tan trong nước, tức có tính ưa nước (hydrophilic). Nhờ đó phân tử chất giặt rửa có cấu trúc lưỡng tính: đuôi hydrocarbon kị nước và đầu sulfate ưa nước. Vậy đặc điểm của nhóm khoanh tròn là ưa nước → đáp án D. Loại A (kị nước) và C (không phân cực) vì nhóm này phân cực mạnh; loại B vì muối sulfate của natri tan tốt, không tạo kết tủa với nước cứng như xà phòng (muối canxi/magnesium sulfate đều tan).
Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất xà phòng có thể là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng (muối Na/K của acid béo) được sản xuất bằng cách thủy phân/xà phòng hóa dầu mỡ động thực vật hoặc các sản phẩm từ dầu mỡ (acid béo, triglyceride) với NaOH/KOH. Phương án C đúng và trùng với đáp án nguồn. A sai vì acid béo không phải nguồn chính theo SGK; B sai vì glycerol là sản phẩm phụ; D (bồ hòn, bồ kết) chứa saponin dùng làm xà phòng tự nhiên nhưng không phải nguồn nguyên liệu sản xuất xà phòng theo chương trình.
Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối (X) sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Cho các phát biểu sau:
(1) Muối X có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
(2) Khối lượng của 1 phân tử X là 306.
(3) Phân tử X gồm phần phân cực (đuôi dài kị nước là gốc hydrocarbon) và phần không phân cực (đầu ưa nước là nhóm carboxylate).
(4) Trong quá trình sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối X một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,…
Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (123; 134…)
Đáp án đúng: 24
(1). Sai vì muối trên có trong thành phần chính của xà phòng và có công thức là (sodium stearate)
(3). Sai vì phần không phân cực (đuôi dài kị nước) và phần phân cực (đầu ưa nước).
Cho các chất sau: (1) CH[CH]CH=CH[CH]COONa, (2) CH[CH]SONa, (3) CH[CH]COOK, (4) CH[CH]COOK và (5) CHCOONa. Trong các chất nêu trên, những chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng là muối Na/K của các acid béo (mạch C12–C18, no hoặc không no). (1) CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa là muối natri của acid oleic (C17H33COONa) – thành phần xà phòng. (2) CH3[CH2]15SO3Na là muối alkyl sulfonate – chất hoạt động bề mặt tổng hợp (detergent), không phải xà phòng. (3) CH3[CH2]14COOK (C16H31COOK, muối kali của acid palmitic) – thành phần xà phòng. (4) CH3[CH2]10COOK (C11H23COOK, muối kali của acid lauric) – thành phần xà phòng. (5) CH3COONa là sodium acetate, acid yếu mạch ngắn, không phải acid béo – không phải xà phòng. Vậy các chất (1), (3), (4) là thành phần chính của xà phòng, khớp đáp án nguồn C.
Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết chứa saponin, có tính tạo bọt nhẹ, lành tính, không gây kích ứng da và phân hủy sinh học dễ dàng nên không gây ô nhiễm môi trường. Đây là đặc điểm chủ yếu của chúng. Các phương án B, C, D không đúng: chúng không gây ô nhiễm đáng kể, giá thành không cao, và không được sản xuất chủ yếu ở quy mô công nghiệp. Phương án A khớp với đáp án được đánh dấu trong tài liệu nguồn (trang 10).
Cho các chất sau: CHCOONa; CHCOOK; CH[CH]OSONa; CH[CH]CHSONa; CHCOOK; CHCOONa. Số chất là thành phần chính của xà phòng?
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng là muối Na/K của các acid béo (mạch no hoặc không no, dài C12 trở lên). Xét từng chất: C15H31COONa (muối Na của palmitic acid) - là xà phòng; C15H31COOK (muối K của palmitic acid) - là xà phòng; CH3[CH2]11OSO3Na - este sulfuric, là chất hoạt động bề mặt tổng hợp (thành phần bột giặt), không phải xà phòng; CH3[CH2]11C6H4SO3Na - alkylbenzene sulfonate, chất giặt rửa tổng hợp, không phải xà phòng; C17H33COOK (muối K của oleic acid) - là xà phòng; C17H35COONa (muối Na của stearic acid) - là xà phòng. Vậy có 4 chất là thành phần chính của xà phòng, khớp với đáp án nguồn.
Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
A, B, C lần lượt là sodium dodecyl sulfate, alkyl benzen sulfonate và sodium palmitate (muối của acid béo) — đều là chất giặt rửa có nhóm ưa nước (-OSO3Na, -SO3Na, -COONa) và đuôi hydrocarbon ưa dầu. D là tristearin (triester của glycerol), là chất béo trung tính, không tan trong nước và không có nhóm ưa nước ion, nên không có tác dụng giặt rửa. Khớp với đáp án nguồn: D.
Cho các chất sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Sodium stearate (X)

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]

Sodium dodecylbenzenesulfonate (Y)
a)
Chất X và Y đều là thành phần chính của xà phòng.
b)
Chất Y được tổng hợp từ dầu mỏ.
c)
Trong X đầu ưa nước là COO⁻Na⁺ còn trong Y đầu ưa nước là gốc hydrocarbon.
d)
Trong dung dịch chất X và Y đều tạo kết tủa với ion Ca²⁺.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) sai, X là xà phòng; Y là chất giặt rửa tổng hợp.
b) đúng
c) sai, Y đầu ưa nước là –SO₃Na
d) sai, X là xà phòng tạo kết tủa với Ca²⁺; Y là không tạo kết tủa với Ca²⁺.
a) sai, X là xà phòng; Y là chất giặt rửa tổng hợp.
b) đúng
c) sai, Y đầu ưa nước là –SO₃Na
d) sai, X là xà phòng tạo kết tủa với Ca²⁺; Y là không tạo kết tủa với Ca²⁺.
Trong chất giặt rửa tổng hợp, phần ưa nước có thể là nhóm nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trong chất giặt rửa tổng hợp, phân tử gồm phần ưa nước (thường là nhóm ion như , ) và phần kỵ nước (chuỗi hydrocarbon như ). Nhóm và là phần ưa nước của xà phòng (chất giặt rửa từ mỡ động thực vật), không phải nhóm đặc trưng của chất giặt rửa tổng hợp. Theo đáp án của đề, phần ưa nước ở đây là .
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, thêm nước cất để tránh cho hỗn hợp bị cạn khô.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhòn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu của thí nghiệm xà phòng hoá mỡ lợn bằng NaOH:
(a) SAI. Sau bước 3, khi thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng, muối sodium của acid béo (xà phòng) bị 'muối hóa' giảm độ tan, kết thành lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên mặt. Glycerol tan tốt trong nước nên nằm trong phần nước bên dưới, không phải lớp rắn trắng.
(b) ĐÚNG. NaCl bão hòa làm giảm độ tan của muối sodium của acid béo (hiệu ứng muối hóa), giúp tách xà phòng ra khỏi hỗn hợp (đặc biệt tách khỏi glycerol).
(c) ĐÚNG. Ở bước 2, đun sôi nhẹ và thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất nhằm tránh cho hỗn hợp bị cạn khô, đảm bảo phản ứng xà phòng hóa diễn ra hoàn toàn.
(d) SAI. Dầu nhòn là triglyceride của acid ricinoleic (gốc acid béo chứa nhóm -OH), xà phòng tạo thành có tính tan tốt hơn nên hiện tượng quan sát được sau bước 3 không hoàn toàn tương tự như với mỡ lợn.
(e) ĐÚNG. Trong công nghiệp, phản ứng xà phòng hóa chất béo bằng NaOH được ứng dụng để sản xuất xà phòng (muối sodium của acid béo) và glycerol (phụ phẩm).
Vậy có 3 phát biểu đúng: (b), (c), (e). Đáp án D.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các ester đều được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp alcohol và carboxylic acid có xúc tác là dung dịch HSO đặc.
(2) Để khử mùi tanh của cá ta có thể dùng dung dịch NH.
(3) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng được với nước cứng.
(4) Polyethylene, polyisoprene được dùng làm chất dẻo.
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được fructose.
Số phát biểu không đúng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (1) SAI — không phải tất cả ester đều điều chế từ alcohol và acid có xúc tác H2SO4 đặc (ví dụ ester của phenol, hoặc điều chế từ anhydride acid, acyl chloride). (2) SAI — mùi tanh của cá do các amin (dạng base); dung dịch NH3 cũng là base nên không khử được mùi tanh, phải dùng chất có tính acid (như nước chanh, giấm). (3) ĐÚNG — chất giặt rửa tổng hợp (alkylbenzen sulfonate) không tạo kết tủa với ion Ca2+, Mg2+ nên dùng được với nước cứng. (4) SAI — polyethylene là chất dẻo, nhưng polyisoprene là cao su (cao su tự nhiên/cao su tổng hợp), không phải chất dẻo. (5) SAI — thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được glucose, không phải fructose. Vậy có 4 phát biểu không đúng: (1), (2), (4), (5). Đáp án A.
Khi xà phòng hóa tripalmitin ta thu được sản phẩm là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tripalmitin là trieste của glycerol với axit palmitic, có công thức . Xà phòng hóa là thủy phân este trong dung dịch NaOH đun nóng: . Sản phẩm là muối natri palmitate () và glycerol. Lưu ý gốc axit trong tripalmitin là palmitic (không phải stearic ), nên đáp án đúng là D, khớp với đáp án nguồn.
Xà phòng hóa hoàn toàn 600 gam chất béo A với lượng vừa đủ dung dịch chứa 2 mol KOH. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm muối carboxylate và 58,88 gam glycerol. Sau khi thêm các chất phụ gia cần thiết thì thu được xà phòng (các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 60\% khối lượng xà phòng). Biết mỗi bánh xà phòng có trọng lượng là 90g, số bánh xà phòng sản xuất được là bao nhiêu?
(Kết quả làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần nguyên).
Đáp án đúng: 12
Đáp án: 12
gam
Số bánh xà phòng

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xà phòng và chất giặt rửa

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →