Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học67 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Điện phân (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 67 câu hỏi thuộc chuyên đề Điện phân (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điện cựcsản phẩm điện phânFaradayđiện phân nóng chảy/dung dịch
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]

Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
Nhóm 1: Cathode (-): ; Anode (+): . Nhóm 2: Cathode (-): ; Anode (+): (Sự oxi hóa Cu).
A. Sai vì ở nhóm 1, pH của dung dịch điện phân giảm dần do tạo thành .
B. Sai vì ở nhóm 1, nồng độ giảm dần.
C. Sai vì cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.
Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch chất nào sau đây thì giá trị pH của dung dịch giảm?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn:
- NaOH: thực chất là điện phân nước, nồng độ NaOH tăng → pH tăng.
- HCl: điện phân tạo H₂ và Cl₂, lượng HCl giảm → pH tăng.
- CuSO₄: phân cực âm Cu²⁺ + 2e → Cu; phân cực dương có sự tham gia của nước: 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e, sinh ra H⁺ nên pH dung dịch giảm. Phương trình tổng: 2CuSO₄ + 2H₂O → 2Cu + O₂ + 2H₂SO₄.
- NaCl: điện phân nước muối sinh NaOH → pH tăng.
Vậy chỉ CuSO₄ làm pH giảm, khớp với đáp án nguồn C.
Điện phân là một ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi điện năng và hóa năng. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn là phương pháp chủ đạo để sản xuất các hóa chất cơ bản như NaOH và chlorine (Cl). Cho các phát biểu sau về quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, sử dụng các điện cực trơ:
(a) Tại cực dương (anode), xảy ra quá trình oxi hóa ion chloride thành khí chlorine.
(b) Tại cực âm (cathode), xảy ra quá trình khử nước tạo thành khí hydrogen và ion OH.
(c) Dung dịch thu được trong quá trình điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(d) Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl tiếp xúc và phản ứng với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
Đáp án được tô sáng trên trang hướng dẫn giải (không kèm lời giải chi tiết trong tài liệu gốc).
Cùng với điện phân, mạ điện cũng là ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi hóa năng và điện năng. Mạ điện được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn hoặc tăng tính thẩm mỹ bằng cách phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt vật dụng. Để mạ một lớp bạc (silver, Ag) lên một chiếc nhẫn bằng đồng (copper, Cu), một học sinh đề xuất sơ đồ lắp đặt: “Gắn chiếc nhẫn vào cực dương (anode) và thanh bạc nguyên chất vào cực âm (cathode) của nguồn điện một chiều, sau đó nhúng cả hai vào dung dịch silver nitrate (AgNO)”.
Một số nhận định về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể thực hiện theo đề xuất này do bạc có thế điện cực chuẩn lớn hơn đồng.
(2) Có thể thực hiện theo đề xuất này vì thanh bạc ở cathode sẽ hút các ion Ag để tạo lớp mạ.
(3) Không thể thực hiện theo đề xuất này vì tại anode, chiếc nhẫn đồng sẽ bị oxi hóa và tan vào dung dịch thay vì được phủ lớp bạc.
(4) Không thể thực hiện theo đề xuất này do dung dịch AgNO sẽ phản ứng trực tiếp với chiếc nhẫn đồng tại anode.
Nhận định đúng về lỗi sai kỹ thuật trong đề xuất của học sinh là
Đáp án đúng: A
Đáp án được tô sáng trên trang hướng dẫn giải (không kèm lời giải chi tiết trong tài liệu gốc).
Khi điện phân dung dịch nào dưới đây tại cathode xảy ra quá trình khử nước?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tại cathode, cation kim loại có độ hoạt động hóa học cao hơn (đứng trước H trong dãy hoạt động, trừ Zn... thực chất chỉ Mg²⁺) không bị khử mà nước bị khử: 2H₂O + 2e⁻ → H₂↑ + 2OH⁻. Xét các dung dịch: AgNO₃ (Ag⁺ bị khử thành Ag), CuCl₂ (Cu²⁺ bị khử thành Cu), ZnCl₂ (Zn²⁺ bị khử thành Zn trong điều kiện điện phân thông thường), còn MgCl₂ thì Mg²⁺ quá hoạt động nên nước bị khử tại cathode sinh ra H₂. Vậy đáp án là dung dịch MgCl₂, khớp với đáp án nguồn B.
Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim,… Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl và NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau:
Hình từ đề gốc
Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.
a) Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:

b) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50\%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
c) Ở Cathode, nước bị khử thay vì Na do thế điện cực chuẩn của cặp 2H/H cao hơn Na/Na.
d) Tiến hành điện phân liên tục 5,00 giờ với dòng điện không đổi 25,0 kA (hiệu suất dòng cho cả 2 điện cực là 96,5%) 2000 kg dung dịch muối ăn NaCl 25\% được cấp vào ngăn anode. Dung dịch thu được ở cathode là NaOH 12,0\% khối lượng, chứa 2,0\% NaCl (do rò rỉ và kéo theo). Khối lượng NaCl còn lại ở anode là 214,83125 kg. Biết trong quá trình điện phân, màng ngăn không đảm bảo nên đã có 5\% Cl sinh ra phản ứng với NaOH.
a)
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
b)
Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50\%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
c)
Ở Cathode, nước bị khử thay vì Na do thế điện cực chuẩn của cặp 2H/H cao hơn Na/Na.
d)
Tiến hành điện phân liên tục 5,00 giờ với dòng điện không đổi 25,0 kA (hiệu suất dòng cho cả 2 điện cực là 96,5%) 2000 kg dung dịch muối ăn NaCl 25\% được cấp vào ngăn anode. Dung dịch thu được ở cathode là NaOH 12,0\% khối lượng, chứa 2,0\% NaCl (do rò rỉ và kéo theo). Khối lượng NaCl còn lại ở anode là 214,83125 kg. Biết trong quá trình điện phân, màng ngăn không đảm bảo nên đã có 5\% Cl sinh ra phản ứng với NaOH.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
- Số mol electron trao đổi:

- Khối lượng dung dịch NaOH 12\% thu được sau khi điện phân:

- Khối lượng muối NaCl bị rò rỉ kéo theo:
- Khối lượng NaCl còn lại ở anode:


a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng. Số mol electron trao đổi: Khối lượng dung dịch NaOH 12\% thu được sau khi điện phân: Khối lượng muối NaCl bị rò rỉ kéo theo: . Khối lượng NaCl còn lại ở anode:
Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là HSO.

Hình từ đề gốc
a)
Điện cực R xảy ra quá trình khử ion H.
b)
Ống Q thu được khí H.
c)
Thay dung dịch HSO bằng dung dịch HCl thì khí thu được ở hai điện cực là không đổi.
d)
Nếu ở ống Q thu được 50 mL khí thì ống P sẽ thu được 100 mL khí (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng. R là cực âm (catode) xảy ra quá trình khử H của HO tạo thành H.
b) Sai. Ống Q thu khí sinh ra ở anode là khí O.
c) Sai. Nếu thay HSO bằng HCl thì Cl điện phân ở anode sinh ra Cl.
d) Đúng. Phương trình điện phân:
a) Đúng. R là cực âm (catode) xảy ra quá trình khử H của HO tạo thành H.
b) Sai. Ống Q thu khí sinh ra ở anode là khí O.
c) Sai. Nếu thay HSO bằng HCl thì Cl điện phân ở anode sinh ra Cl.
d) Đúng. Phương trình điện phân:
Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl.
Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực graphite như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Bước 2. Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hoà vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.
Bước 3. Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4. Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
a)
Kết thúc thí nghiệm, cánh hoa hồng bị mất màu.
b)
Tại điện cực cathode xảy ra quá trình oxi hoá nước:
c)
Tại điện cực anode có khí thoát ra.
d)
Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. Cánh hoa hồng bị mất màu, do không có màng ngăn giữa 2 cực nên sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau sẽ xảy ra phản ứng hoá học tạo thành nước Javel có tính tẩy màu.
b) Sai. Vì tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước:
c) Đúng. Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để tăng hiệu suất phản ứng tạo nước Javel, hạn chế sự thoát ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
d) Đúng.
a) Đúng. Cánh hoa hồng bị mất màu, do không có màng ngăn giữa 2 cực nên sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau sẽ xảy ra phản ứng hoá học tạo thành nước Javel có tính tẩy màu.
b) Sai. Vì tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước:
c) Đúng. Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để tăng hiệu suất phản ứng tạo nước Javel, hạn chế sự thoát ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
d) Đúng.
Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân. Sơ đồ sau minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng.
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Khối lượng kim loại bạc (theo gam) tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1 A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng là bao nhiêu? Biết rằng, hiệu suất của phản ứng là 80% và hằng số Faraday F = 96500 C/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 5,1
Đáp án: 5,1
Công thức Faraday:
Để mạ bạc lên một huy chương làm từ sắt (iron) có tổng diện tích bề mặt là 20 cm với lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm người ta tiến hành điện phân dung dịch AgNO với cực âm là huy chương cần mạ và cực dương là thanh bạc (silver) thô. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể Ag là 10,50 g cm và khối lượng bạc tạo ra được tính theo công thức Faraday là (với A là nguyên tử khối của Ag, I là cường độ dòng điện, hằng số Faraday F = 96485 C mol, n là số electron mà 1 ion Ag nhận để tạo ra Ag, t là thời gian điện phân tính bằng giây). Thời gian điện phân tối thiểu để mạ một huy chương đạt tiêu chuẩn trên là bao nhiêu phút (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 17,4
Đáp án: 17,4.
cm³.
g.

s phút
Điện phân nóng chảy Al₂O₃ với điện cực anode than chì và hiệu suất bằng 100%, cường độ dòng điện là 150000 A trong thời gian t giờ thì thu được 252 kg Al tại cathode. Tìm giá trị của t (tính theo giờ, làm tròn đến hàng đơn vị). Biết F = 96500.
Đáp án đúng: 5
Đáp án: 5

Số mol Al là: (g)
Để thu đc 1 nguyên tử Al cần 3e số mol e gấp 3 lần số mol Al
Ta có: (s) (h)
Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO, điện cực graphite (than chì).
a)
Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
b)
Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
c)
Theo tính toán lượng Cu được tạo ra ở cathode khi điện phân dung dịch CuSO với cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 1 giờ 45 phút có thể mạ được 59 đinh vít hình trụ. Biết hiệu suất điện phân là 90\%, hằng số Faraday F = 96500 (C/mol) và để mạ mỗi đinh vít cần 0,16 gam Cu.
d)
Tại cathode xảy ra sự khử Cu trước, sau đó mới đến sự khử của nước. Còn tại anode xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng; b) Sai; c) Sai — , ; d) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc).
a) Đúng (theo hướng dẫn giải bản gốc).
b) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc).
c) Sai. Theo hướng dẫn giải bản gốc:
d) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc).
Để mạ kẽm cho một bu lông sắt hình trụ với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,02 mm và 15,95 cm, người ta tiến hành điện phân dung dịch ZnSO (điện cực âm là chiếc bu lông sắt và điện cực dương là lá kẽm (zinc) thô, hiệu suất điện phân 100\%) với cường độ dòng điện 2 A không đổi. Khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết t giây. Cho biết:
- Khối lượng riêng của kim loại Zn là 7,13 g/cm và giả thiết toàn bộ lượng kim loại Zn sinh ra đều bám hết vào bu lông sắt, nước không bị điện phân ở cả hai điện cực.
- Điện lượng: q = I.t = n.F, trong đó: q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây).
a)
Chiếc bu lông sắt đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình khử ion Zn.
b)
Lá kẽm thô đóng vai trò là cathode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Zn.
c)
Lượng ZnSO trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d)
Giá trị của t là 675.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai. Bu lông sắt được nối với cực âm nên là cathode, tại đây xảy ra quá trình khử ion Zn.
b) Sai. Lá kẽm thô được nối với cực dương nên là anode.
c) Đúng. Lượng Zn sinh ra ở anode bằng lượng bám vào cathode nên nồng độ dung dịch không đổi.
d) Sai. m = 15,95.0,002.7,13 = 0,227447 gam ===> n = 0,0035 mol; t = (0,0035.2.96500)/2 = 337,67 giây.
a) Sai. Bu lông sắt được nối với cực âm nên là cathode, tại đây xảy ra quá trình khử ion Zn.
b) Sai. Lá kẽm thô được nối với cực dương nên là anode.
c) Đúng. Lượng Zn sinh ra ở anode bằng lượng bám vào cathode nên nồng độ dung dịch không đổi.
d) Sai. m = V.D = 15,95.0,002.7,13 = 0,227447 gam ===> n = 0,0035 mol.
==> t = (n.F)/I = (0,0035.2.96500)/2 = 337,67 giây.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân 100 mL dung dịch CuSO 0,5M, sử dụng bộ dụng cụ được mô tả như hình bên.

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Cho biết trong thí nghiệm: hiệu điện thế được giữ cố định, đảm bảo nước không bị điện phân ở cả hai điện cực, bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình điện phân. Cho các phát biểu sau:
a)
Giá trị pH của dung dịch sẽ tăng dần trong quá trình điện phân.
b)
Sau một thời gian điện phân nồng độ dung dịch CuSO giảm.
c)
Sau một thời gian điện phân, điện cực Cu (B) có khối lượng tăng lên.
d)
Nếu thay 100 mL dung dịch CuSO 0,5M bằng 100 mL dung dịch CuSO có nồng độ nhỏ hơn 0,5M thì tốc độ điện phân sẽ tăng.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải (nguồn trang 10):
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Trong các ion sau: Na, Mg, Fe, Zn, số ion có thể điện phân trong dung dịch nước là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Khi điện phân dung dịch nước, chỉ những cation của kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học mới bị khử ở catot tạo kim loại. Xét các ion: Na⁺ và Mg²⁺ (Na, Mg đứng trước Al) không bị khử trong dung dịch nước, thay vào đó nước bị khử sinh ra H₂; Fe³⁺ và Zn²⁺ (Fe, Zn đứng sau Al) bị khử ở catot: Fe³⁺ + 3e⁻ → Fe, Zn²⁺ + 2e⁻ → Zn. Vậy có 2 ion có thể điện phân trong dung dịch nước, đáp án B (khớp với đáp án nguồn).
Một học sinh làm thí nghiệm: Điện phân dung dịch NaCl
- Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình bên dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
- Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.
- Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
- Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Quan sát hiện tượng thí nghiệm, học sinh có nhận xét:
(1) Tại điện cực anode có khí thoát ra.
(2) Tại điện cực cathode xảy ra quá trình oxi hoá nước:
(3) Cánh hoa hồng bị mất màu.
(4) Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần
Đáp án đúng: 34
Đáp án: 34
(1) Sai. Anode được nối với cực dương của nguồn điện. Tại đây, ion di chuyển tới và bị oxi hóa thành khí Chlorine (Cl) thoát ra. Khí H thoát ra ở điện cực cathode (cực âm).
(2) Sai. Tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử.
(3) Đúng. Khí Cl sinh ra ở anode sẽ phản ứng với nước (hoặc NaOH sinh ra) tạo thành dung dịch chứa HClO (hoặc NaClO) có tính oxi hóa rất mạnh. Chất này có tác dụng tẩy trắng, làm cánh hoa hồng bị mất màu.
(4) Đúng. Khí Chlorine (Cl) là một loại khí độc, gây kích ứng đường hô hấp. Việc đậy nắp là thao tác an toàn bắt buộc trong thí nghiệm này.
Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ: ở cathode xảy ra quá trình khử, ion bị khử thành kim loại sodium: . Ở anode, ion bị oxi hóa: . Vậy ở cathode là khử ion , đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Một nhóm học sinh muốn sử dụng phương pháp điện phân để mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm bằng thép (hợp kim Fe-C). Nhóm học sinh đã lấy một đồng xu bằng hợp kim Cu - Zn (trong đó Cu chiếm 95\% về khối lượng). Chuẩn bị dung dịch điện phân là 300mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M.
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Trong cùng một khoảng thời gian điện phân, nếu tăng cường độ dòng điện thì lượng đồng bám lên chìa khóa sẽ tăng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thực nghiệm như sau:
Hình từ đề gốc
Sau mỗi khoảng thời gian điện phân x phút, lấy ra làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của chìa khoá. Nhóm học sinh điều chỉnh cường độ dòng điện tăng thêm 0,5A rồi tiếp tục điện phân.
Kết quả thực nghiệm được ghi lại trong bảng sau:
Thời điểmBan đầux phút2x phút3x phút
Cường độ dòng điện (A)II + 0,5I + 1
Khối lượng chìa khoá18,2 gam18,6 gam19,1 gamm gam

(Giả sử toàn bộ đồng sinh ra bám hết lên chìa khoá, hiệu suất điện phân không thay đổi). Số mol electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận được tính theo công thức . Trong đó, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C.mol).
a)
Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là chính xác.
b)
Tại mỗi thời điểm trong quá trình điện phân, khối lượng chìa khoá tăng lên bằng khối lượng đồng xu giảm đi.
c)
Giá trị của m là 19,7.
d)
Trên bề mặt của chìa khoá, xảy ra quá trình oxi hoá Cu thành ion Cu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ: ở anode (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa, ion Cl⁻ bị oxi hóa thành Cl₂: . Ở cathode, Na⁺ bị khử: . Do đó đáp án là D, trùng với đáp án nguồn.
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hóa học sau:

Dung dịch sau điện phân có thành phần gồm NaOH và NaCl dư. Để thu được NaOH người ta cô đặc dung dịch sau điện phân, khi đó NaCl ít tan hơn so với NaOH nên kết tinh trước và được tách ra khỏi dung dịch. Sau đó, tiếp tục cô đặc dung dịch NaOH và làm lạnh để tách được NaOH rắn.
a)
Tại anode, khí chlorine thu được từ sự khử ion chloride.
b)
Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
c)
Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
d)
Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch sau điện phân bằng phương pháp chiết.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (Phần II) – Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn: a) Sai. Tại anode xảy ra quá trình OXI HÓA ion chloride: 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e, không phải sự khử. b) Đúng. Màng ngăn cho phép ion di chuyển nhưng ngăn Cl₂ sinh ra ở anode tiếp xúc và phản ứng với NaOH ở cathode (Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O), bảo vệ sản phẩm NaOH. c) Đúng. Tại cathode xảy ra khử nước: 2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻, sinh ra OH⁻ nên dung dịch vùng cathode chứa NaOH, có pH > 7. d) Sai. NaOH rắn được thu bằng cách cô đặc dung dịch và làm lạnh để kết tinh (phương pháp kết tinh), không phải phương pháp chiết. Đáp án khớp với hướng dẫn gốc: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa: 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e, không phải sự khử ion chloride.
b) (AI giải đề cho tôi)
Màng ngăn ngăn Cl₂ (anode) tiếp xúc phản ứng với NaOH (cathode): Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại cathode: 2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻, sinh OH⁻ nên dung dịch vùng cathode có pH > 7.
d) (AI giải đề cho tôi)
NaOH rắn được tách bằng cô đặc và làm lạnh kết tinh, không phải phương pháp chiết.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Điện phân

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →